Số đo Bốn mươi hai ki-lô-mét trên giờ viết là:

Số đo Bốn mươi hai ki-lô-mét trên giờ viết là:

| Quãng đường | 1 260 m |
| Vận tốc | 35 m/phút |
| Thời gian | 36 phút |
| Quãng đường | 1 260 m |
| Vận tốc | 35 m/phút |
| Thời gian | 36 phút |
Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.
Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.
Bài giải
Đổi 2 phút 25 giây = 145 giây
Quãng đường kăng-gu-ru di chuyển trong 2 phút 25 giây là:
14 x 145 = 2 030 (m) = 2,03 km
Đáp số: 2,03 km.
Vậy quãng đường AB đó dài 204 km.
Vậy quãng đường AB đó dài 204 km.
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
12 giờ 30 phút - 8 giờ 15 phút = 4 giờ 15 phút = 4,25 giờ
Quãng đường AB là:
48 x 4,25 = 204 (km)
Đáp số: 204 km.
| v | 18 km/h | 8 m/s | 120 m/phút |
| t | 0,75 giờ | 12 giây | 2,5 phút |
| s | 13,5 km | 96 m | 300 m |
| v | 18 km/h | 8 m/s | 120 m/phút |
| t | 0,75 giờ | 12 giây | 2,5 phút |
| s | 13,5 km | 96 m | 300 m |
| Quãng đường | 81 km |
| Vận tốc | 36 km/giờ |
| Thời gian | ... giờ |
Thời gian là: 81 : 36 = 2,25 giờ
Vận tốc xe máy là 48hm/h.
Vận tốc xe máy là 48hm/h.
Bài giải
Thời gian người đó đi từ tỉnh A đến tỉnh B không kể nghỉ là:
10 giờ - 7 giờ 10 phút - 35 phút = 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ
Vận tốc của xe máy là:
108 : 2,25 = 48 (km/h)
Đáp số: 48 km/h.
Bài giải
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Chiều dài quãng đường AB là:
4,2 x 2,5 = 10,5 (km)
Người đó đi xe đạp với vận tốc là:
(km/h)
Thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường đó là:
10,5 : 10,5 = 1 (giờ)
Đáp số: 1 giờ.