Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.
Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.
Bài giải
Đổi 45 phút = 0,75 giờ
Quãng đường ong mật bay được trong 45 phút là:
8 x 0,75 = 6 (km)
Đáp số: 6 km.
Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.
Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.
Bài giải
Đổi 45 phút = 0,75 giờ
Quãng đường ong mật bay được trong 45 phút là:
8 x 0,75 = 6 (km)
Đáp số: 6 km.
Vận tốc là:
39 : 3 = 13 (m/giây)
Đáp số: 13 m/giây
Hoàn thành bảng sau:

| s | 17 km | 600 m |
| t | 2 giờ | 40 giây |
| v | 8,5 km/giờ | 15 m/giây |
Hoàn thành bảng sau:

| s | 17 km | 600 m |
| t | 2 giờ | 40 giây |
| v | 8,5 km/giờ | 15 m/giây |
| s | 95 km | 84,7 km | 56 km |
| v | 38 km/giờ | 24,2 km/giờ | 42 km/giờ |
| t | 2,5 giờ | 3,5 giờ | 1 giờ 20 phút |
| s | 95 km | 84,7 km | 56 km |
| v | 38 km/giờ | 24,2 km/giờ | 42 km/giờ |
| t | 2,5 giờ | 3,5 giờ | 1 giờ 20 phút |
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là 102 km.
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là 102 km.
Bài giải
Thời gian ô tô đi trên quãng đường không kể nghỉ là:
8 giờ 56 phút - 6 giờ 15 phút - 25 phút = 2 giờ 16 phút = giờ
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
45 x = 102 (km)
Đáp số: 102 km.
Vậy quãng đường là 66 km.
Vậy quãng đường là 66 km.
Quãng đường là: 44 x 1,5 = 66 (km)
Đáp số: 66 km.
Bài giải
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Chiều dài quãng đường AB là:
4,2 x 2,5 = 10,5 (km)
Người đó đi xe đạp với vận tốc là:
(km/h)
Thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường đó là:
10,5 : 10,5 = 1 (giờ)
Đáp số: 1 giờ.
Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.
Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.
Đổi 9 km = 9 000 m; 90 phút = 1,5 giờ
Vậy vận tốc là: 9 : 1,5 = 6 km/h
hay 9 000 : 90 = 100 m/phút
Một con chim bồ câu bay quãng đường dài 54 km trong 36 phút. Vận tốc của con chim là:

Quãng đường là:
32 x 1,8 = 57,6 (km)
Đáp số: 57,6 km.
| s | 36 km | 200 m |
| v | 40 km/h | 25 m/phút |
| t | 0,9 giờ | 8 phút |
| s | 36 km | 200 m |
| v | 40 km/h | 25 m/phút |
| t | 0,9 giờ | 8 phút |