Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính: 3 tấn - 2 345kg = ........
    Hướng dẫn:

    Đổi: 3 tấn = 3 000 kg

    Vậy 3 tấn - 2 345kg = 3 000 kg -  2 345kg = 655 kg

  • Câu 2: Thông hiểu
    Đổi đơn vị đo: 3 kg 7g = ....... g.
    Hướng dẫn:

    Đổi: 3kg = 3 000 g

    Vậy 3 kg 7g = 3 000 g + 7 g = 3 007 g

  • Câu 3: Nhận biết
    Một kho thóc chứa 17 tạ thóc. Như vậy, kho thóc đó chứ số ki-lô-gam thóc là:
  • Câu 4: Nhận biết
    Đổi đơn vị đo: 9 tấn = ... yến
  • Câu 5: Vận dụng
    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Một xe ô tô chở 8 tấn 12 yến bột mì. Vậy số bột mì xe đó chở là 8120 || 8 120kg bột mì.

    Đáp án là:

    Một xe ô tô chở 8 tấn 12 yến bột mì. Vậy số bột mì xe đó chở là 8120 || 8 120kg bột mì.

    Đổi: 8 tấn = 8 000 kg ; 12 yến = 120 kg

    Vậy 8 tấn 12 yến = 8 000 kg + 120 kg = 8 120 kg

  • Câu 6: Thông hiểu
    Đổi đơn vị đo: 3 tấn 8 tạ = .... kg
    Hướng dẫn:

    Đổi 3 tấn = 3 000 kg ; 8 tạ = 800 kg

    3 tấn 8 tạ = 3 000 kg + 800 kg = 3 800 kg

  • Câu 7: Nhận biết
    Cô Nga đã bán đi 20 yến thóc. Số thóc cô Nga đã bán đi là:
  • Câu 8: Nhận biết
    Đổi đơn vị: 800 kg = ....
  • Câu 9: Nhận biết
    Mẹ nói "Cân nặng của 10 bao gạo nếp là 2 tạ". Vậy 10 bao gạo nếp cân nặng là:
  • Câu 10: Thông hiểu
    Kho thứ nhất có 9 tấn 3 yến gạo. Kho thứ hai có nhiều gấp đôi số gạo ở kho thứ nhất. Tổng số thóc ở cả 2 kho là ... kg.
    Hướng dẫn:

    Đổi 9 tấn 3 yến = 9 030 kg

    Số thóc ở kho thứ hai là: 9 030 × 2 = 18 060 (kg) 

    Tổng số thóc ở cả 2 kho là: 9 030 + 18 060 = 27 090 (kg)

  • Câu 11: Thông hiểu
    Mỗi bao gạo nặng 3 tạ. Một ô tô chở 9 tấn gạo thì chở được bao nhiêu bao như vậy?
    Hướng dẫn:

    Đổi 9 tấn = 90 tạ

    Chở được tất cả số bao gạo là:

    90 : 3 = 30 (bao)

  • Câu 12: Vận dụng
    Cho các số liệu đo lường như sau: 400 kg; 1 tấn 2 tạ; 50 yến; 30 tạ. Hãy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
    Hướng dẫn:

    Đổi các số đo khối lượng trên về cùng 1 đơn vị đo là ki-lô-gam:

    400 kg

    1 tấn 2 tạ = 1 000 kg + 2 00 kg = 1 200 kg

    50 yến = 5 00 kg 

    30 tạ = 3 000 kg

    So sánh: 400 kg < 500 kg < 1 200 kg < 3 000 kg

  • Câu 13: Nhận biết
    Đổi đơn vị đo: 19 tạ = ... yến.
  • Câu 14: Nhận biết
    Đổi đơn vị đo: 15 tấn = ..... yến
  • Câu 15: Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn

    Đáp án là:

    Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn

    Ta có: 150 tạ = 15 tấn

    Vậy 150 tạ × 4 = 15 tấn × 4 = 60 tấn

    Hoặc: 150 tạ × 4 = 600 tạ. 

    Đổi 600 tạ = 60 tấn

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (47%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại