Đổi: 3 tấn = 3 000 kg
Vậy 3 tấn - 2 345kg = 3 000 kg - 2 345kg = 655 kg
Đổi: 3 tấn = 3 000 kg
Vậy 3 tấn - 2 345kg = 3 000 kg - 2 345kg = 655 kg
Đổi: 3kg = 3 000 g
Vậy 3 kg 7g = 3 000 g + 7 g = 3 007 g
Một xe ô tô chở 8 tấn 12 yến bột mì. Vậy số bột mì xe đó chở là 8120 || 8 120kg bột mì.
Một xe ô tô chở 8 tấn 12 yến bột mì. Vậy số bột mì xe đó chở là 8120 || 8 120kg bột mì.
Đổi: 8 tấn = 8 000 kg ; 12 yến = 120 kg
Vậy 8 tấn 12 yến = 8 000 kg + 120 kg = 8 120 kg
Đổi 3 tấn = 3 000 kg ; 8 tạ = 800 kg
3 tấn 8 tạ = 3 000 kg + 800 kg = 3 800 kg
Đổi 9 tấn 3 yến = 9 030 kg
Số thóc ở kho thứ hai là: 9 030 × 2 = 18 060 (kg)
Tổng số thóc ở cả 2 kho là: 9 030 + 18 060 = 27 090 (kg)
Đổi 9 tấn = 90 tạ
Chở được tất cả số bao gạo là:
90 : 3 = 30 (bao)
Đổi các số đo khối lượng trên về cùng 1 đơn vị đo là ki-lô-gam:
400 kg
1 tấn 2 tạ = 1 000 kg + 2 00 kg = 1 200 kg
50 yến = 5 00 kg
30 tạ = 3 000 kg
So sánh: 400 kg < 500 kg < 1 200 kg < 3 000 kg
Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Ta có: 150 tạ = 15 tấn
Vậy 150 tạ × 4 = 15 tấn × 4 = 60 tấn
Hoặc: 150 tạ × 4 = 600 tạ.
Đổi 600 tạ = 60 tấn