Từ vựng - ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 Unit 13: Films and Cinema

1 2.482

Từ vựng - ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 Unit 13

VnDoc.com xin gửi đến các bạn Từ vựng - ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 Unit 13: Films and Cinema được sưu tầm và đăng tải dưới đây tóm tắt những những ngữ pháp trọng tâm của bải cùng số lượng từ mới rất hữu ích cho các bạn chuẩn bị cũng như ôn tập cho các bài học tiếp theo. Chúc các bạn học tốt! 

Unit 13: FILMS AND CINEMA

I. VOCABULARY

Kind of film:

- cartoon: phim hoạt hình

- documentary film: phim tài liệu

- horror film: phim kinh dị

- science fiction film: phim khoa học viễn tưởng

- love romantic film: phim tình cảm lãng mạn

- detective film: phim trinh thám

- thriller: phim (truyện, kịch) giật gân,ly kỳ

- action film: phim hành động

- scientific film: phim khoa học

- scientific and educational film: phim khoa học giáo dục

- swashbuckling film: phim kiếm hiệp

- historical film: phim lịch sử

- ghost film: phim ma

- adventure film: phim mạo hiểm

- psychological film: phim tâm lý xã hội

- news film = newsreel: phim thời sự

- war film: phim chiến tranh

- funny film: phim hài

- TV film: phim truyền hình

- TV serial: phim truyền hình nhiều tập

- subtitled film: phim phụ đề

- dubbed film: phim lồng tiếng

- feature film: phim truyện

- martial art film: phim võ thuật

- cowboy film: phim cao bồi

- film studio: phim trường

- motion picture: điện ảnh

- director: đạo diễn

- cinematographer: nhà quay phim

- scriptwriter: người viết kịch bản

- editor: người biên tập

- actor: diễn viên nam

- actress: diễn viên nữ

- leading actor: diễn viên chính

- audience: khán giả

- character: nhân vật

- scene (n) cảnh trong phim

- sequence: sự nối tiếp, sự liên tục cảnh (trong phim)

- decade: thập niên (10 năm)

- existence: sự tồn tại

- luxury:(n) sự sang trọng

- sink – sank – sunk: chìm

- liner (n) tàu chở khách

- iceberg (n) tảng băng trôi

- to rescue (v) giải thoát, cứu

- voyage (n) hải trình

- to fall in love: yêu nhau

- to be on board: ở trên boong tàu

- to engage (v) hứa hôn, đính hôn

- tragic (n) thảm kịch,bi thương

- tragedy (n) vở bi kịch

- comedy (n) vở hài kịch

GRAMMAR

1. ATTITUDINAL ADJECTIVES: Tính từ chỉ thái độ.

Có 2 cách thành lập

- past participle: (+ ed): các tính từ chỉ thái độ được thành lập từ quá khứ phân từ diễn tả con người cảm thấy như thế nào (how people feel), mang ý nghĩa bị động.

Eg: I was interested in the lesson

She is usually bored with doing the housework

- present participle (+ ing): các tính từ chỉ thái độ được thành lập từ hiện tại phân từ nêu lên cảm giác mà con người hoặc vật tạo ra và mang ý nghĩa chủ động.

Eg: My job was very boring.

This film is interesting.

Sau đây là những tính từ chỉ thái độ thông dụng.

1. bored (with) – boring: buồn chán

2. interested (in) – interesting: thú vị

3. surprised (at) – surprising: ngạc nhiên

4. excited (about) – exciting: hào hứng

5. disappointed(with) – disappointing: thất vọng

6. exhausted – exhausting: quá mệt mỏi

7. tired (of) – tiring: mệt mỏi

8. depressed (about) – depressing: buồn rầu

9. embarrassed (about/at)– embarrassing: lúng túng, bối rối

10. amused (by)– amusing: vui vẻ

2. IT WAS NOT UNTIL + TIME + THAT +…

Mãi cho đến …

Eg: It was not until 1994 that I graduated from university.

Eg: It was not until 2000 that this bridge was built.

It was not until I came home that he finished his homework.

Note: ta cũng có thể dùng cấu trúc trên bằng hình thức đảo ngữ

UNTIL + TIME + ĐẢO NGỮ + …

Eg: until 2000 was this bridge built.

Until I came home did he finish his homework.

3. ARTICLES: Mạo từ

4. INDEFINITE ARTICLE: A, AN: Mạo từ bất định a, an

Mạo từ bất định a, an được dùng trước danh từ đếm được số ít

A: được dùng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một phụ âm

Eg: a chair, a bus, a student …

AN: được dùng trước danh từ đếm được số ít đầu bằng một nguyên âm.

Eg: an English teacher, an apple, an umbrella …

Note: Ta dùng A trước những danh từ bắt đầu bằng U khi U được đọc như một phụ âm

Eg: a uniform, a university, a union …

Những trường hợp không được dùng mạo từ bất định:

1. Không được dùng mạo từ bất định A, AN trước danh từ số nhiều

Eg: a table tables

An umbrella umbrellas

2. Không được dùng mạo từ bất định A, AN trước danh từ không đếm được

Eg: a milk, a bread, a money …

3. Không được dùng mạo từ bất định A, AN trước danh từ trừu tượng.

Eg: ta nói beauty, happiness chứ không dùng a beauty hay a happiness

4. Không được dùng mạo từ bất định A, AN trước danh từ chỉ ngành học, môn học

Eg: history, chemistry, statistics … chứ không dùng a history, a chemistry, a statistics …

5. Không được dùng mạo từ bất định A, AN trước danh từ chỉ môn thể thao, sinh hoạt giải trí.

Eg: I like playing tennis chứ không viết I like playing a tennis.

We enjoy folk music chứ không viết We enjoy a folk music.

b. DEFINITE ARTICLE: THE: Mạo từ xác định THE

Cách dùng:

1. Mạo từ xác định được dùng trước danh từ xác định

Eg: I want to buy the book which has the red cover. (quyển sách đã được xác định )

2. Mạo từ xác định được dùng trước danh từ có định ngữ đứng trước.

Eg: The famous singer Quang Dung lives in Quy Nhon. (famous là định ngữ)

3. Mạo từ xác định được dùng trước những vật duy nhất.

Eg: the earth, the sun, the moon …

4. Mạo từ xác định được dùng trước số thứ tự

The fifth floor, the second subject is maths.

5. Mạo từ xác định được dùng trước so sánh nhất

Eg: We are the most careful drivers in this company.

6. The + family + s: chỉ gia đình

Eg: Mr Smith: ông Smith nhưng nếu nói The Smiths: có nghĩa là gia đình Smith

7. Mạo từ xác định được dùng trước danh từ chỉ tên nước mà gồm nhiều liên bang hay nhiều quần đảo gộp lại.

Eg: The USA, the Philippines, the Soviet union (Liên xô cũ )

8. Mạo từ xác định được dùng trước danh từ chỉ tên các con sông, dãy núi, trước tên biển, đại dương.

Eg: - The Red river, the Nile, the Amazone …

- The Truong Son mountain, the

- The East sea, the Mediteranean sea

The pacific ocean

9. Mạo từ xác định được dùng trước danh từ chỉ tên các hiệp định

Eg: The Paris agreement, the Geneve agreement

10. Mạo từ xác định được dùng trước danh từ chỉ tên các tổ chức quốc tế

Eg: The united nations, The NATO …

11. Mạo từ xác định được dùng trước danh từ chỉ phương hướng

Eg: the east, the west, the south, the north, the north east, the south west …

12. Mạo từ xác định được dùng trước danh từ chỉ tên các dụng cụ âm nhạc.

Eg: I like playing the guitar.

13. Mạo từ xác định được dùng trước danh từ chỉ tên bảo tàng, rạp chiếu bóng, trường học, bệnh viện có tên riêng kèm theo.

Eg: The August cinema, the Cho Ray hospital …

Những trường hợp không được dùng mạo từ THE:

- Không được dùng the trước những danh từ chỉ bữa ăn

Eg: We are having breakfast chứ không nói We are having the breakfast.

- Không được dùng the trước những danh từ chỉ môn thể thao

Eg: He like playing football.

- Không được dùng the trước những danh từ chỉ môn học.

Eg: We are learning English.

-----------------

Mời các bạn tiếp tục với một số bài của bài 14 môn tiếng Anh lớp 10 sau đây để có bài học thành công nhất! 

Giáo án điện tử Tiếng Anh lớp 10 unit 14 The World Cup

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 14: The world cup có đáp án

Bài tập trắc nghiệm môn tiếng Anh lớp 10 Unit 14: The World Cup có đáp án

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 10 Unit 14 THE WORLD CUP

Đánh giá bài viết
1 2.482
Tiếng Anh lớp 10 Xem thêm