Bài tập nâng cao môn Toán lớp 3 nghỉ dịch Covid-19 (tuần từ 27/4 đến 2/5)

Đề ôn tập nâng cao môn Toán ở nhà lớp 3 trong thời gian nghỉ dịch tuần từ 27/4 đến 2/5 giúp các thầy cô ra bài tập về nhà môn Toán lớp 3, cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức lớp 3 trong thời gian các em được nghỉ ở nhà. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo:

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Tổng hợp bài tập nâng cao môn Toán lớp 3 nghỉ dịch Covid-19

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Với Bài tập ở nhà lớp 3 này, các em học sinh có thể kiểm tra và nâng cao kiến thức của mình về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đã được học qua các bài toán. Hơn thế nữa, phiếu bài tập còn tập trung vào nâng cao tư duy cho các em học sinh trong việc giải bài toán có lời văn, bài toán liên quan đến hình học. Với hướng dẫn giải đi kèm, các em học sinh có thể tham khảo và học hỏi thêm các hướng làm bài tập mới. Qua đó, giúp các em học sinh phát triển được năng khiếu học môn Toán lớp 3 và đây cũng là một tài liệu hay để quý thầy cô có thể sử dụng để ra các bài kiểm tra trên lớp hay thi học sinh giỏi.

Nội dung của phiếu bài tập nâng cao môn Toán lớp 3

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 3 - Đề số 1

Bài 1: Tìm X, biết:

a, X x 2 < 7

b, X x 3 < 7 x 3

c, 4 < X x 2 < 10

Bài 2: Lấy ba chữ số 5, 2,1 làm chữ số hàng chục và lấy hai chữ số 4, 6 làm chữ số hàng đơn vị. Hỏi có bao nhiêu số có hai chữ số như vậy?

Bài 3: Có 6 học sinh mua quà để tặng bạn. Họ đưa cô bán hàng 5000 đồng và nhận số tiền trả lại là 800 đồng. Nếu chia đều số tiền mua quà sinh nhật cho 6 người thì mỗi người phải trả bao nhiêu tiền?

Bài 4: Có 24 cái bánh nướng đựng đều trong 6 hộp. Cô giáo mua về cho cả lớp 5 hộp như vậy và chia đều cho các bạn học sinh, mỗi bạn được nửa cái. Hỏi lớp đó có bao nhiêu bạn học sinh?

Bài 5: Một hình tam giác có chu vi là 20cm. Biết cạnh thứ nhất gấp đôi cạnh thứ hai. Cạnh thứ 3 bằng 2cm. Tính cạnh thứ 2 và cạnh thứ nhất của tam giác đó

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 3 - Đề số 2

Bài 1: Tính nhanh:

a, 318 x 45 + 50 x 318 + 318 x 5

b, 2020 x 16 – 2020 x 14 – 2020 x 2 + 2020

c, 89 – 89 x (6 + 54 - 60)

Bài 2: Khi lấy một số lớn hơn 0 chia cho 5 ta được số dư gấp 3 lần số thương. Tìm số bị chia trong phép chia đó.

Bài 3: An, Bình, Hoa được cô giáo tặng cho một số bút. Nếu An cho Bình 6 chiếc bút, Bình lại cho Hoa 4 chiếc bút thì số bút của mỗi bạn đều bằng 12 chiếc. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy chiếc bút?

Bài 4: Loan và Nga cùng thi chạy. Nga chạy nhanh hơn Loan 50 mét. Tổng quãng đường mà Loan và Nga chạy hết 50m. Hỏi mỗi bạn chạy được bao nhiêu mét?

Bài 5: Đường gấp khúc ABCDE gồm bốn đoạn, biết đoạn AB = 7cm, BC = 9cm. Tổng độ dài hai đoạn AB và BC bằng tổng độ dài hai đoạn CD và DE. Đoạn ĐE dài hơn đoạn CD là 6cm. Tính độ dài đoạn DE, đoạn CD và độ dài đường gấp khúc ABCDE.

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 3 - Đề số 3

Bài 1: Tìm X, biết:

a, X + 175 = 1482 – 1225 + 13 x 7

b, X – 75 x 4 = 1050 – 855

c, 1999 – X = 1786 - 945

Bài 2: Tính nhanh:

a, 44 x 5 + 18 x 10 + 20 x 5

b, 7 + 7 + 7 + 7 + ……… + 7 – 777 ( Có 111 số 7 )

Bài 3: Trên đoạn đường 30m người ta trồng được 6 cây cách đều nhau và hai đầu đường đều có cây. Hỏi trên đoạn đường 60m, cũng trồng cây như vậy thì trồng được tất cả bao nhiêu cây?

Bài 4: Lan chia 56 viên kẹo cho Hồng và Huệ. Mỗi lần Lan chia cho Hồng 4 viên lại chia cho Huệ 3 viên. Hỏi mỗi bạn nhận được bao nhiêu viên kẹo?

Bài 5: Một hình vuông có diện tích bằng 49m². Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật biết chiều rộng bằng cạnh hình vuông trên và chiều dài gấp đôi chiều rộng.

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 3 - Đề số 4

Bài 1: Tìm X, biết:

a, X x 3 + 15 = 96

b, 170 – X : 9 = 15

Bài 2: Trong một phép chia, số bị chia gấp 7 lần số chia. Tìm thương của phép chia đó

Bài 3: Lúc đầu số dàu ở trong thùng thứ nhất bằng 1/3 thùng của nó, số dầu thùng thứ hai bằng 1/4 thùng của nó. Người ta đổ thêm cho đầy dầu ở mỗi thùng thì cần phải đổ thêm tất cả 20 lít. Hỏi mỗi thùng chứa đầy được bao nhiêu lít dầu. Biết số dầu lúc đầu ở hai thùng bằng nhau.

Bài 4: Hiện nay tuổi của anh gấp 2 lần tuổi của em. Hỏi khi tuổi em tăng gấp ba thì lúc đó tuổi anh gấp mấy lần tuổi em?

Bài 5: Tìm diện tích một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng bằng nửa chiều dài.

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 3 - Đề số 5

Bài 1: Tìm quy luật của dãy số và điền tiếp 3 số vào chỗ chấm trong dãy số: 1, 3, 6, 10, 15, …

Bài 2: Tìm X, biết:

a, X : 2 – 15 = 3

b, 25 + 5 x X = 45

c, 46 – 28 + X = 54

Bài 3: Tích của hai số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng thêm 5 đơn vị vào số thứ hai thì tích mới sẽ là 860

Bài 4: Một thùng đựng 30 quả trứng nặng tổng cộng 8kg. Cũng cái thùng đó dựng 40 quả trứng thì nặng tổng cộng 10kg. Hỏi riêng cái thùng nặng bao nhiêu kg?

Bài 5: Tìm chu vi hình tứ giác ABCD, biết cạnh AB = 16cm, BC = 10cm, cạnh CD bằng một nửa tổng của AB và BC. Cạnh AD gấp đôi hiệu của AB và BC

Lời giải Bài tập nâng cao môn Toán lớp 3

Đề số 1

Bài 1:

a, Vì 7 < 8 nên X x 2 < 8 hay X < 8 : 2. Vậy X < 4

Các số X cần tìm là 0, 1, 2, 3

b, Vì X x 3 < 7 x 3 đều cùng nhân với số 3 nên để X x 3 < 7 x 3 thì X < 7

Các số X cần tìm là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6

c, Vì 4 = 2 x 2 và 10 = 2 x 5 nên 2 x 2 < X x 2 < 5 x 2. Các tích đều nhân với số 2 nên để 2 x 2 < X x 2 < 5 x 2 thì 2 < X < 5

Các số X cần tìm là 3, 4

Bài 2:

Chữ số hàng chục có 3 cách chọn

Chữ số hàng đơn vị có 2 cách chọn

Số các số có 2 chữ số thỏa mãn đề bài là: 3 x 2 = 6 (số)

Đáp số: 6 số

Bài 3:

Món quà có giá tiền là: 5000 – 800 = 4200 (đồng)

Mỗi bạn phải trả số tiền là: 4200 : 6 = 700 (đồng)

Đáp số: 700 đồng

Bài 4:

Mỗi hộp có số bánh nướng là: 24 : 6 = 4 (cái)

5 hộp có số bánh nướng là: 4 x 5 = 20 (cái)

Mỗi bánh nướng được chia đôi nên cứ 2 bạn được 1 cái bánh. Số bạn học sinh của lớp là: 2 x 20 = 40 (học sinh)

Đáp số: 40 học sinh

Bài 5:

Tổng cạnh thứ nhất và cạnh thứ hai là: 20 – 2 = 18 (cm)

Cạnh thứ hai dài là: 18 : (2 + 1) = 6 (cm)

Cạnh thứ nhất dài là: 6 x 2 = 12 (cm)

Đáp số: cạnh thứ nhất 12cm, cạnh thứ hai 6cm

Đề số 2

Bài 1:

a, 318 x 45 + 50 x 318 + 318 x 5

= 318 x (45 + 50 + 5)

= 318 x 100

= 31800

b, 2020 x 16 – 2020 x 14 – 2020 x 2 + 2020

= 2020 x (16 – 14 – 2 + 1)

= 2020 x (2 – 2 + 1)

= 2020 x (0 + 1)

= 2020 x 1

= 2020

c, 89 – 89 x (6 + 54 - 60)

= 89 – 89 x (60 - 60)

= 89 – 89 x 0

= 89 – 0

= 89

Bài 2:

Vì số dư lớn nhất bé hơn số chia nên số dư trong phép chia cho 5 có thể là 4, 3, 2, 1

Mà số dư gấp 3 lần số thương nên số dư là số chia hết cho 3. Vậy số dư bằng 3

Số thương là: 3 : 3 = 1

Nếu không có dư thì số bị chia là 5 nên số bị chia là: 5 + 3 = 8

Đáp số: 8

Bài 3:

Lúc đầu Hoa có số bút là: 12 – 4 = 8 (chiếc)

Số bút của Bình lúc đầu là: 12 + 4 – 6 = 10 (chiếc)

Số bút của An lúc đầu là: 12 + 6 = 18 (chiếc)

Đáp số: An 18 chiếc bút, Bình 10 chiếc bút, Hòa 8 chiếc bút

Bài 4:

Vì Nga chạy nhanh hơn Loan 50m mà tổng quãng đường cũng có 50m nên Nga chạy được 50m, Loan chạy được 0m

Đáp số: Nga 50m, Loan 0m

Bài 5:

Tổng độ dài hai đoạn CD và DE là: 7 + 9 = 16 (cm)

Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: AB + BC + CD + DE = 16 + 16 = 32 (cm)

Ta có sơ đồ:

bài tập nâng cao toán lớp 3 ảnh số 1

Độ dài đoạn CD là: (16 - 6) : 2 = 5 (cm)

Độ dài đoạn DE là: 5 + 6 = 11 (cm)

Đáp số: CD 5cm, DE 11cm, ABCDE 32cm

------------------------------

Ngoài phiếu Bài tập nâng cao ôn tập Toán lớp 3 trong thời gian nghỉ dịch Covid-19, mời các em học sinh tham khảo thêm đề thi học kì 2 môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 được VnDoc sưu tầm và tổng hợp. Với tài liệu này sẽ giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn học tập tốt!

Đánh giá bài viết
17 753
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Bài tập ở nhà lớp 3 Xem thêm