Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bộ 40 đề ôn tập Ngữ Văn ôn thi vào 10 năm 2026-2027 có đáp án

Lớp: Ôn vào 10
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Đề thi
Loại: Bộ tài liệu
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bộ đề ôn thi vào 10 ôn Ngữ văn có đáp án

Bộ 40 đề ôn tập Ngữ văn ôn thi vào lớp 10 năm học 2026–2027 (kèm đáp án) được tuyển chọn công phu nhằm hỗ trợ học sinh lớp 9 củng cố kiến thức, rèn kỹ năng làm bài và làm quen với cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10. Các đề được biên soạn bám sát chương trình hiện hành, bao quát đầy đủ các dạng bài thường gặp, đồng thời có đáp án và gợi ý trình bày giúp các em tự luyện tập, tự đánh giá mức độ hiểu bài một cách hiệu quả. Tài liệu cũng là nguồn tham khảo hữu ích cho thầy cô trong quá trình ôn luyện, hướng dẫn học sinh và xây dựng hệ thống đề phù hợp yêu cầu cần đạt.

Đề 1

PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

(1) Chúng ta đang sống trong một thế giới bị sự dễ dàng cám dỗ. Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó. Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật. Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy niềm vui, không nỗi sợ nhưng lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất (như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách), những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến ý tưởng của mình. Chẳng có gì miễn phí. Chẳng có buổi tiệc nào là buổi chiêu đãi. Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến. Mỗi chúng ta, để đạt tới một con người duy nhất và vượt trội trong nghề nghiệp đều phải trả giá...

(2) Cuộc đời vĩ đại không từ trên trời rơi xuống. Mà phải được đẽo gọt và xây dựng. Như đền Taj Mahal, như Vạn Lý Trường Thành ngày qua ngày, viên gạch này nối tiếp viên gạch khác. Thành công đâu tự nhiên mà có. Chúng đến từ những nỗ lực và phát triển liên tục không ngừng. Đừng rơi vào ảo tưởng rằng cuộc đời tốt đẹp sẽ đến mà không cần nỗ lực. Hãy nỗ lực hết mình và điều tốt đẹp sẽ đến với bạn.

(Theo Đời ngắn, đừng ngủ dài - Robin Sharma, NXB Trẻ, tr. 180)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định luận đề của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Trong đoạn (1), tác giả đã dùng ý kiến chủ quan nào để khẳng định Chúng ta đang sống trong một thế giới bị sự dễ dàng cám dỗ?

Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích vai trò của bằng chứng được sử dụng trong đoạn (2).

Câu 4 (1,0 điểm). Nêu thái độ của tác giả khi bàn về vấn đề trên.

Câu 5 (1,0 điểm). Em có đồng tình với quan điểm sau đây của tác giả “Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến.” không? Vì sao?

PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm) Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích đặc điểm của nhân vật Loan trong truyện ngắn sau:

BÀ ỐM

Loan tưởng bà nội chỉ bị cảm cúm sơ sơ, thế mà chiều hôm ấy, Loan đi học về, giật mình thấy mẹ rơm rớm nước mắt bảo bố và bác Xuân đã cáng bà đi cấp cứu ở bệnh viện huyện. Suốt đêm, mẹ và Loan ít ngủ, thương bà, lo cho bà.

Hai hôm sau, bố ở huyện về, báo tin bà đã tỉnh, không có gì đáng ngại nữa. Bà dặn Loan phải chăm học, nhớ cho mái mơ ăn thêm rau (nó thích ăn rau lắm) và nhốt riêng con gà ri ra, kẻo nó hay bị con gà khác bắt nạt, tội nghiệp nó.

Ôi, mới vắng bà có mấy ngày mà đàn gà cứ ngơ ngác cả ra. Bà chăm chúng nó thế, thảo nào! Còn Loan thì nhìn vào đâu, sờ vào cái gì cũng thấy thiếu bà. Cái bình vôi để ăn trầu của bà kia. Cái chổi bà thường luôn tay quét. Cái rế, cái nồi, cái rổ bát, bao giờ cũng chùi cũng xếp gọn gàng. Đến cây cối ngoài vườn cũng nhớ bà, các ngọn mướp cứ ngóc đầu lên chờ đợi được bàn tay bàt ưới tắm. Cái giường bà nằm sao mà trống vắng buồn thiu, con cóc ở tít trong gầm như cũng sốt ruột, cứ nhảy ra rồi lại nhảy vào.

Vì phải đi thi, Loan không lên huyện thăm bà được. Nó chọn đúng mười quả trứng gà tươi nhất, do con gà mái hoa của nó đẻ - gửi bố mang đi biếu bà. Nó không quên viết gửi bà mấy chữ:

Bà yêu quý của cháu.

Bà cứ yên tâm chữa bệnh, mẹ cháu mải làm đồng, cháu tưới vườn và chăm đàn gà đúng như lời bà dặn. Cháu làm bài thi tốt lắm, bà ạ.

Cháu Loan của bà.

Trong thư nó không nói gì về mười quả trứng nó gửi biếu bà cả. Nó vốn là đứa trẻ tế nhị.

Hôm ấy đúng ngày chủ nhật, bố đón bà ở bệnh viện huyện về. Bà còn xanh lắm, tay phải chống gậy nhưng bà cười từ ngoài sân cười vào. Loan chạy ra ôm lấy bà, giụi đầu vào ngực áo bà, khóc òa lên. Bà xoa xoa tóc Loan, mắng yêu:

- Bố mày! Bà có chết đâu mà khóc! Nín đi, bà cho quà đây...

Loan nắm lấy tay bà, dắt bà vào giường. Bà bảo bố đưa cho bà cái bị. Bà xếp ra hai quả cam, sáu quả chuối và năm quả trứng gà. Bà bảo:

- Đây, bà thưởng cho... Nín đi, nín đi nào! ...

Loan ngước nhìn bà, khúc khích cười, nhưng miệng nó cười, mà mắt thì vẫn khóc. Vì nó biết bà đã dành dụm không ăn hết trứng và các thứ quà của nó cùng mọi người gửi biếu bà. Bà ơi, cháu yêu bà, cháu thương bà quá!

(Vũ Tú Nam, Những truyện hay viết cho thiếu nhi,

NXB Kim Đồng, năm 2023, tr. 215-217)

* Chú thích: Tác giả Vũ Tú Nam (1920-2020) là một con người hiền lành, nhân hậu và là một lãnh đạo văn nghệ đức độ, khoan dung; một nhà văn có tài, một cây bút gạo cội, một cây đa cây đề thành công trong làng văn ở cả hai lĩnh vực: viết cho người lớn và trẻ em. Ông đạt Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật năm 2001.

Câu 2 (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ và đề xuất giải pháp có sức thuyết phục để giải quyết vấn đề "Một bộ phận giới trẻ hiện nay đang quên đi việc nuôi dưỡng cho mình lòng biết ơn.”

----------------- HẾT -----------------

GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

- Luận đề: Thành công chỉ đến với những người nỗ lực hết mình.

0,5

2

- Ý kiến chủ quan để khẳng định Chúng ta đang sống trong một thế giới bị sự dễ dàng cám dỗ:

+ Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó. Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật. Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy niềm vui, không nỗi sợ nhưng lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất.

0,5

3

- Bằng chứng: đền Taj Mahal, như Vạn Lý Trường Thành ngày qua ngày, viên gạch này nối tiếp viên gạch khác

- Vai trò:

+ Giúp cho lập luận chặt chẽ, logic, giàu sức thuyết phục, tăng độ tin cậy, ấn tượng cho bài viết.

+ Tập trung làm sáng tỏ luận điểm: Cuộc đời vĩ đại không từ trên trời rơi xuống. Từ đó góp phần làm nổi bật luận đề: Thành công chỉ đến với những người nỗ lực hết mình.

0.5

0.5

4

- Thái độ của tác giả:

+ Khẳng định, đề cao tầm quan trọng của việc nỗ lực để có được thành công.

+ Trân trọng, ngợi ca những người có có ý chí, khát vọng vươn lên…

+ Mong muốn chúng ta luôn biết cố gắng hết mình để đạt được ước mơ của mình.

+...

(Học sinh nêu được 3 ý phù hợp, cho điểm tối đa).

1,0

5

- HS nêu ý kiến cá nhân.

- Lí giải một cách hợp lí, thuyết phục, phù hợp với nội dung câu hỏi

(Học sinh nêu 03 lý do hợp lý cho 0,75 điểm)

0,25

0.75

II

LÀM VĂN

6,0

1

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích đặc điểm của nhân vật Loan trong truyện ngắn Bà ốm của Vũ Tú Nam

2,0

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

Xác định đúng yêu cầy về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song song hoặc phối hợp.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích được một đặc điểm của nhân vật Loan trong truyện ngắn Bà ốm của Vũ Tú Nam

0,25

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận: sau đây là một số gợi ý:

- Giới thiệu được truyện ngắn Bà ốm và tác giả Vũ Tú Nam; giới thiệu chung về nhân vật Loan; Phân tích một đặc điểm nhân vật Loan: Loan rất yêu thương bà: Loan lo cho bà, thương bà vì bà phải nhập viện; Loan rất nhớ bà: nhìn vào đâu, sờ vào cái gì cũng thấy thiếu bà…; Loan viết thư gửi cho bà; Loan vui mừng, hạnh phúc khi bố đón bà ở bệnh viện huyện về…

- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của đoạn văn.

0,5

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận: phân tích được một một đặc điểm nhân vật Loan

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

0,5

đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ Pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25

2

Viết bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ và đề xuất giải pháp có sức thuyết phục để giải quyết vấn đề "Một bộ phận giới trẻ hiện nay đang quên đi việc nuôi dưỡng cho mình lòng biết ơn.

4,0

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: "Một bộ phận giới trẻ hiện nay đang quên đi việc nuôi dưỡng cho mình lòng biết ơn.

0,25

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết

- Xác định được các ý của bài viết

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

- Giải thích vấn đề nghị luận:

- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:

+ Phân tích các khía cạnh của vấn đề (thực trạng, nguyên nhân, hậu quả…)

+ Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.

+ Đề xuất giải pháp khả thi và có tính thuyết phục.

* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

Dưới đây là một số gợi ý:

1. Giải thích vấn đề

- Lòng biết ơn là gì?

- Quên đi việc nuôi dưỡng cho mình lòng biết ơn là gì?

2. Phân tích vấn đề

2.1. Thực trạng:

- Ngày nay, người trẻ đang bị cuốn vào vòng xoáy của công việc, học tập, và những áp lực cuộc sống. Họ mải miết chạy theo những mục tiêu vật chất, danh vọng mà lãng quên mất việc quan tâm đến bản thân và những giá trị tinh thần.

- Quên quá khứ, quên công ơn của cha mẹ, thầy cô

- Chỉ biết đòi hỏi, sống ích kỉ, hưởng thụ; khi không được đáp ứng thì trách móc, đổ lỗi…

- Sống thờ ơ, vô tâm, vô cảm với những trang lịch sử hào hùng, với những giá trị của cuộc sống…

2.2. Nguyên nhân:

- ảnh hưởng từ môi trường sống, từ những giá trị vật chất được đề cao quá mức. –

- do thiếu sự định hướng, giáo dục về giá trị sống từ gia đình và nhà trường.

- sự phát triển của công nghệ cũng khiến giới trẻ dễ bị cuốn vào thế giới ảo, xa rời thực tại và đánh mất những giá trị đích thực…

2.3. Hậu quả:

- Nếu không biết trân trọng cuộc sống, chúng ta sẽ dễ dàng rơi vào trạng thái bi quan, chán nản, thậm chí là trầm cảm. Chúng ta sẽ không cảm nhận được niềm vui và hạnh phúc từ những điều nhỏ bé xung quanh. Chúng ta sẽ bỏ lỡ những cơ hội quý giá để phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội.

2.4. Ý kiến trái chiều và phản biện:

3. Giải pháp giải quyết vấn đề

3.1. Nhận thức về giá trị cuộc sống:

- Người thực hiện: Chính bản thân mỗi người.

- Cách thực hiện:

+ Suy ngẫm về ý nghĩa của cuộc sống: Cuộc sống không chỉ là sự tồn tại vật chất mà còn là sự trải nghiệm, học hỏi, yêu thương và cống hiến. Hòa bình, độc lập tự do hôm nay là nhờ có bao máu xương của lớp lớp thế hệ ông cha đã ngã xuống. Cơm ăn, áo mặc … là bao mồ hôi, nước mắt của mẹ cha… Tri thức ta đón nhận là công lao của cô thầy trao gửi…

+ Quan sát và học hỏi: Nhìn vào những người xung quanh, những tấm gương vượt khó, những câu chuyện truyền cảm hứng để thấy được giá trị của cuộc sống.

+ Đọc sách, xem phim, nghe nhạc: Những tác phẩm nghệ thuật có thể giúp chúng ta mở rộng tầm nhìn, hiểu sâu hơn về cuộc sống và con người, về lịch sử của dân tộc.

- Công cụ/phương pháp hỗ trợ: Nhật ký, thiền định, các khóa học phát triển cá nhân.

- Lí giải/phân tích: Khi chúng ta nhận thức rõ ràng về giá trị của cuộc sống, chúng ta sẽ có động lực để trân trọng và gìn giữ nó.

- Bằng chứng: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người có mục đích sống rõ ràng thường hạnh phúc và khỏe mạnh hơn.

3.2. Biết ơn những điều tốt đẹp:

- Người thực hiện: Mỗi cá nhân.

- Cách thực hiện:

+ Viết nhật ký biết ơn: Mỗi ngày, hãy ghi lại 3 điều mà bạn cảm thấy biết ơn.

+ Thể hiện lòng biết ơn với người khác: Nói lời cảm ơn, viết thư, tặng quà, làm những việc nhỏ để thể hiện sự quan tâm và trân trọng.

+ Tập trung vào những điều tích cực: Thay vì tập trung vào những điều tiêu cực, hãy nhìn vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống.

- Công cụ/phương pháp hỗ trợ: Nhật ký, ứng dụng nhắc nhở, các hoạt động cộng đồng.

- Lí giải/phân tích: Lòng biết ơn giúp chúng ta tập trung vào những điều tốt đẹp, từ đó tạo ra một vòng xoáy tích cực.

- Bằng chứng: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng lòng biết ơn có thể cải thiện sức khỏe tinh thần, giảm căng thẳng và tăng cường hạnh phúc.

3.3. Cho đi và chia sẻ:

- Người thực hiện: Mỗi cá nhân.

- Cách thực hiện:

+ Giúp đỡ người khác: Làm từ thiện, tham gia các hoạt động tình nguyện, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm.

+ Quan tâm đến người thân yêu: Dành thời gian cho gia đình, bạn bè, thể hiện tình yêu thương và sự quan tâm.

+ Lan tỏa năng lượng tích cực: Nói những lời động viên, khích lệ, chia sẻ niềm vui với người khác.

- Công cụ/phương pháp hỗ trợ: Các tổ chức từ thiện, các nhóm tình nguyện, mạng xã hội.

- Lí giải/phân tích: Khi chúng ta cho đi và chia sẻ, chúng ta không chỉ giúp đỡ người khác mà còn mang lại niềm vui và ý nghĩa cho chính cuộc sống của mình.

- Bằng chứng:

3.4. Các giải pháp phù hợp khác (về phía gia đình, nhà trường...).

4. Liên hệ bản thân

1,5

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: Học sinh có thể trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. GV chấm linh hoạt, ghi nhận cách lập luận, ý kiến khác của học sinh (nếu phù hợp).

1,5

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp Tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25

Tổng điểm toàn bài

10,0

Mời các bạn tải về xem toàn bộ tài liệu

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo