Xác định tên dụng cụ
Tên của dụng cụ sau là:
Dụng cụ trên có tên là bình tam giác
Cùng nhau làm bài thi đánh giá năng lực đối với kiến thức môn Khoa học tự nhiên 8 nha!
Xác định tên dụng cụ
Tên của dụng cụ sau là:
Dụng cụ trên có tên là bình tam giác
Xác định chất ban đầu bị biến đổi
Chất ban đầu bị biến đổi trong quá trình phản ứng được gọi là
Chất ban đầu bị biến đổi trong quá trình phản ứng được gọi là chất phản ứng hay chất tham gia.
Quá trình biến đổi hóa học
Quá trình nào sau đây là biến đổi hóa học:
Quá trình biến đổi hoá học: Đốt cháy cồn trong đĩa.
Do quá trình này có sự tạo thành chất mới.
Khái niệm acid
Acid là phân tử khi tan trong nước phân li ra
Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
Định luật bảo toàn khối lượng
Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B → C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là:
Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B → C + D
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mB = mC + mD
Khái niệm dung dịch
Dung dịch là:
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan
Tăng tốc độ cháy
Khi đốt củi để tăng tốc độ cháy người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
Khi đốt củi để tăng tốc độ cháy người ta tiến hành thổi không khí khô để cung cấp nhiều oxygen cho sự cháy.
Chất nào làm quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch/chất lỏng nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
Thành phần của giấm ăn chứa acetic acid với nồng độ 2 – 5% làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Chất phản ứng với sắt
Chất nào sau đây không phản ứng với sắt (Iron)?
NaCl + Fe: không phản ứng;
2CH3COOH + Fe → (CH3COO)2Fe + H2
H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2
2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
Phản ứng hóa học
Trong phản ứng hoá học yếu tố nào sau đây không thay đổi
Trong phản ứng hoá học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không thay đổi.
Quá trình tỏa nhiệt
Quá trình nào dưới đây là quá trình tỏa nhiệt?
Quá trình tỏa nhiệt là: Cho nước vào vôi sống (tôi vôi)
Khí nào nhẹ hơn không khí
Khí nào sau đây nhẹ hơn không khí?
Không khí có khối lượng mol là 29
Khí nhẹ hơn không khí là N2
Những khí nặng hơn không khí là: Cl2, CO2, SO2
Xác định hợp chất
Cho sơ đồ phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + ?
Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành phương trình phản ứng của phản ứng trên?
Hợp chất cần điền vào sơ đồ là: H2O
Dung dịch pH nhỏ hơn 7
Dung dịch nào sau đây pH nhỏ hơn 7
H2SO4 có tính acid pH < 7 (môi trường acid)
Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh
Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
Dung dịch KOH làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
Công thức hóa học của acetic acid
Công thức hóa học của acetic acid là:
Công thức hóa học của acetic acid là CH3COOH
Tính nồng độ mol
Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam NaNO3. Nồng độ mol của dung dịch là.
(mol)
Tính số mol CaCO3
Cho phương trình nung đá vôi (thành phần chính là calcium carbonate) như sau: CaCO3 → CO2 + CaO. Để thu được 2,8 gam CaO cần dùng bao nhiêu mol CaCO3?
Phương trình phản ứng
CaCO3 → CO2 + CaO
nCaO = 2,8:56 = 0,05 mol
nCaCO3 = nCaO = 0,05 mol
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Cho các câu sau đây:
a) Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nồng độ phần trăm thì chứa khối lượng đường và muối ăn bằng nhau. Đúng||Sai
b) Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nồng độ phần trăm thì số mol đường và muối ăn bằng nhau. Sai||Đúng
c) Hai dung dịch NaOH và H2SO4 có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì chứa khối lượng chất tan bằng nhau. Sai||Đúng
d) Hai dung dịch NaOH và H2SO4 có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì chứa số mol chất tan bằng nhau. Đúng||Sai
Cho các câu sau đây:
a) Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nồng độ phần trăm thì chứa khối lượng đường và muối ăn bằng nhau. Đúng||Sai
b) Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nồng độ phần trăm thì số mol đường và muối ăn bằng nhau. Sai||Đúng
c) Hai dung dịch NaOH và H2SO4 có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì chứa khối lượng chất tan bằng nhau. Sai||Đúng
d) Hai dung dịch NaOH và H2SO4 có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì chứa số mol chất tan bằng nhau. Đúng||Sai
Dựa vào công thức tính nồng độ phần trăm
Công thức tính nồng độ mol
a) Đúng.
b) Sai
c) Sai vì hai dung dịch NaOH và H2SO4 có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì chỉ có số mol bằng nhau
Vì khối lượng 2 chất khác nhau nên khối lượng của 2 chất khác nhau
d) Đúng.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion – OH.
a) Phản ứng của base với acid tạo thành muối và nước được gọi là phản ứng trung hoà. Đúng||Sai
b) Để nhận biết giữa dung dịch acid và base ta sử dụng quỳ tím. Đúng||Sai
c) Sodium hydroxide (NaOH) là base có nhiều ứng dụng trong sản xuất thủy tinh. Sai||Đúng
d) Một loại nước thải có pH lớn hơn 7. Có thể dùng Ca(OH)2 để đưa nước thải về môi trường trung tính. Sai||Đúng
Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion – OH.
a) Phản ứng của base với acid tạo thành muối và nước được gọi là phản ứng trung hoà. Đúng||Sai
b) Để nhận biết giữa dung dịch acid và base ta sử dụng quỳ tím. Đúng||Sai
c) Sodium hydroxide (NaOH) là base có nhiều ứng dụng trong sản xuất thủy tinh. Sai||Đúng
d) Một loại nước thải có pH lớn hơn 7. Có thể dùng Ca(OH)2 để đưa nước thải về môi trường trung tính. Sai||Đúng
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai vì Sodium hydroxide (NaOH) không được sử dụng để sản xuất thủy tinh
d) Sai vì
Nước thải có pH > 7 ⇒ có môi trường base nên phải dùng dung dịch có tính acid để trung hòa
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Cho 2 gam zinc (Zn) hạt vào một ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 4 M dư ở điều kiện thường.
a) Thay 2 gam Zn hạt bằng 2 gam Zn bột tốc độ phản ứng tăng. Đúng||Sai
b) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4M gấp đôi ban đầu tốc độ phản ứng sẽ tăng lên. Sai||Đúng
c) Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M tốc độ phản ứng sẽ giảm. Đúng||Sai
d) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 50oC) tốc độ phản ứng sẽ giảm do thoát khí nhanh. Sai||Đúng
Cho 2 gam zinc (Zn) hạt vào một ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 4 M dư ở điều kiện thường.
a) Thay 2 gam Zn hạt bằng 2 gam Zn bột tốc độ phản ứng tăng. Đúng||Sai
b) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4M gấp đôi ban đầu tốc độ phản ứng sẽ tăng lên. Sai||Đúng
c) Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M tốc độ phản ứng sẽ giảm. Đúng||Sai
d) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 50oC) tốc độ phản ứng sẽ giảm do thoát khí nhanh. Sai||Đúng
a) Đúng
Vì Tốc độ phản ứng tăng (do diện tích tiếp xúc tăng).
b) Sai vì
Tốc độ phản ứng không thay đổi (thể tích dung dịch không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng).
c) Đúng
Tốc độ phản ứng giảm (do giảm nồng độ chất phản ứng).
d) Sai vì
Tốc độ phản ứng tăng (do tăng nhiệt độ).
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Dung dịch không màu X có pH = 10 dung dịch không màu Y có pH = 4. Khi nhỏ dung dịch phenolphthalein vào các dung dịch X, Y thì có hiện tượng
a) dung dịch X và Y chuyển sang màu hồng. Sai||Đúng
b) dung dịch X và Y không chuyển màu. Sai||Đúng
c) dung dịch X chuyển sang màu hồng, dung dịch Y không chuyển màu. Đúng||Sai
d) dung dịch X và Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. Sai||Đúng
Dung dịch không màu X có pH = 10 dung dịch không màu Y có pH = 4. Khi nhỏ dung dịch phenolphthalein vào các dung dịch X, Y thì có hiện tượng
a) dung dịch X và Y chuyển sang màu hồng. Sai||Đúng
b) dung dịch X và Y không chuyển màu. Sai||Đúng
c) dung dịch X chuyển sang màu hồng, dung dịch Y không chuyển màu. Đúng||Sai
d) dung dịch X và Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. Sai||Đúng
Dung dịch không màu X có pH = 10 > 7, có môi trường base; khi nhỏ dung dịch phenophthalein sẽ chuyển sang màu hồng; và làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Dung dịch không màu Y có pH = 4 < 7, có môi trường acid; khi nhỏ dung dịch phenolphthalein vào Y thì không có sự chuyển màu và làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho các chất sau: NaCl, HCl, NaOH, KOH, Cu(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cu(OH)2. Có bao nhiêu chất là base không tan.
Cho các chất sau: NaCl, HCl, NaOH, KOH, Cu(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cu(OH)2. Có bao nhiêu chất là base không tan.
Chất gồm các base không tan là: Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cu(OH)2.
Chất gồm các base tan là: NaOH, KOH.
NaCl là muối.
HCl là acid
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + ?HCl ---> 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O. Tỉ lệ số phân tử của chất tham gia là bao nhiêu?
Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + ?HCl ---> 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O. Tỉ lệ số phân tử của chất tham gia là bao nhiêu?
Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
Chất tham gia: Fe3O4 và HCl
Phản ứng: Số phân tử Fe3O4 : Số phân tử HCl 1 : 8
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho các chất sau: CH3COOH, NaOH, NaCl, Fe, Cu, CaO. Số chất tác dụng được với HCl?
Cho các chất sau: CH3COOH, NaOH, NaCl, Fe, Cu, CaO. Số chất tác dụng được với HCl?
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Vậy có 3 chất tác dụng với HCl
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Xét các hiện tượng sau đây, số hiện tượng hóa học là bao nhiêu?
1) Khi đốt, nến (paraffin) nóng chảy thành paraffin lỏng, rồi chuyển thành hơi. Hơi paraffin cháy thành khí carbon dioxide và hơi nước.
2) Giũa thanh sắt thu được mạt sắt.
3) Thức ăn để lâu bị ôi thiu.
4) Cô cạn nước muối thu được muối khan.
5) Nung thuốc tím rắn chuyển thành bột màu đen và có khí không màu thoát ra.
Xét các hiện tượng sau đây, số hiện tượng hóa học là bao nhiêu?
1) Khi đốt, nến (paraffin) nóng chảy thành paraffin lỏng, rồi chuyển thành hơi. Hơi paraffin cháy thành khí carbon dioxide và hơi nước.
2) Giũa thanh sắt thu được mạt sắt.
3) Thức ăn để lâu bị ôi thiu.
4) Cô cạn nước muối thu được muối khan.
5) Nung thuốc tím rắn chuyển thành bột màu đen và có khí không màu thoát ra.
Các quá trình biến đổi vật lí: (1), (2), (4). Do các quá trình này không có sự tạo thành chất mới.
Các quá trình biến đổi hóa học: (3), (5). Do các quá trình này có sự tạo thành chất mới.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1 M vào 100 gam dung dịch kiềm R(OH)2 có nồng độ 1,71%. Để R(OH)2 phản ứng hết thì cần dùng 20 mL dung dịch HCl. Xác định kim loại trong hydroxide.
Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1 M vào 100 gam dung dịch kiềm R(OH)2 có nồng độ 1,71%. Để R(OH)2 phản ứng hết thì cần dùng 20 mL dung dịch HCl. Xác định kim loại trong hydroxide.
Số mol HCl đã phản ứng là: nHCl = CM(HCl).VHCl = 1.0,02 = 0,02 (mol).
Xét phản ứng:
nHCl + R(OH)2 → RCl2 + nH2O
Số mol: 0,02 → 0,01 (mol)
Dựa vào công thức tính nồng độ %:
Khối lượng của R(OH)2 đã phản ứng
mR(OH)2 =
MR(OH)2 = 1,71 : 0,01 = 171 gam/mol
⇒ MR = 171 - 34 = 137 gam/mol
Vậy kim loại cần tìm là Ba
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Trong phòng thí nghiệm, cần điều chế 2,9748 L khí hydrogen (ở 25 °C, 1 Bar). Người ta cho kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 9,8% (hiệu suất phản ứng 100%).
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Tính nồng độ C% của dung dịch ZnSO4 thu được sau phản ứng.
Trong phòng thí nghiệm, cần điều chế 2,9748 L khí hydrogen (ở 25 °C, 1 Bar). Người ta cho kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 9,8% (hiệu suất phản ứng 100%).
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Tính nồng độ C% của dung dịch ZnSO4 thu được sau phản ứng.
a) Phương trình hoá học:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Số mol H2 cần điều chế:
Phương trình phản ứng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Theo phuong trình phản ứng: 1 1 mol
Phản ứng: 0,1 ← 0,1 mol
Vậy khối lượng H2SO4 có trong dung dịch: 0,12.98 = 11,76 gam.
Khối lượng dung dịch H2SO4 9,8% cần dùng là
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
mddsau = mddH2SO4 + mZn−mH2= 120 + 65.0,12- 2.0,12 = 127,56 gam.
Khối lượng ZnSO4 có trong dung dịch sau phản ứng: mct = 0,12.161 = 19,32 gam.
Nồng độ phần trăm của dung dịch ZnSO4 thu được sau phản ứng là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: