- Nearly
- every consumer
- always
- looks
- for
- a way
- to
- save money.
Dịch: Gần như mọi người tiêu dùng đều luôn tìm cách để tiết kiệm tiền.
Dịch: Gần như mọi người tiêu dùng đều luôn tìm cách để tiết kiệm tiền.
Cấu trúc: unless + S + V (hiện tại), S + will + V → nghĩa là "trừ khi"
Dịch: Chúng ta sẽ bị đóng băng trừ khi bạn tăng nhiệt độ.
Dịch: Chúng tôi hiếm khi đi du lịch vào mùa đông.
Dịch: Minh luôn đến sớm trong các cuộc họp.
Sitting in front of the computer all day: cụm chủ ngữ (một hành động – gerund phrase)
can cause: động từ khuyết thiếu + động từ nguyên thể
health problems: tân ngữ
Cấu trúc hoàn chỉnh: [Gerund phrase] + can + V + O
Dịch: Ngồi trước máy tính cả ngày có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.
Dịch: Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc.
Social media: chủ ngữ
has become: thì hiện tại hoàn thành (present perfect) → "has" + phân từ hai "become"
very popular: tính từ miêu tả mức độ (rất phổ biến)
among young people: giới từ "among" + danh từ → dùng để nói phổ biến trong nhóm người nào đó
Dịch: Mạng xã hội đã trở nên rất phổ biến trong giới trẻ.
Are people talking about...: Câu hỏi hiện tại tiếp diễn (present continuous question) → "Are + subject + V-ing...?"
sending people to Mars: cụm danh động từ (gerund phrase) làm tân ngữ sau "about"
in the next century: trạng ngữ chỉ thời gian (đặt ở cuối câu)
➡️ Đây là câu hỏi dạng Yes/No question dùng thì hiện tại tiếp diễn để hỏi về kế hoạch hoặc xu hướng trong tương lai.
Dịch: Mọi người có đang nói về việc gửi người lên sao Hỏa vào thế kỷ tới không?
In the countryside: trạng ngữ chỉ nơi chốn (đặt đầu câu)
life is simpler: mệnh đề chính – chủ ngữ "life", động từ "is", tính từ "simpler" (so sánh hơn của "simple")
and the people are more welcoming: mệnh đề nối tiếp – chủ ngữ "people", động từ "are", tính từ "more welcoming"
Dịch: Ở nông thôn, cuộc sống đơn giản hơn và con người thì thân thiện hơn.
Dịch: Người Tày là dân tộc lớn thứ hai ở Việt Nam.
Dịch: Giáo viên nói cho chúng tôi biết sao Kim mất bao lâu để quay quanh Mặt Trời.
Dịch: Gọi video sẽ được sử dụng cho các cuộc trò chuyện ngắn hoặc dịp đặc biệt.
Dịch: Họ hiếm khi ăn ở nhà hàng đó.
She: chủ ngữ
always: trạng từ tần suất → đặt sau chủ ngữ và trước động từ thường
gets up: động từ chính (thức dậy)
early: trạng từ chỉ thời gian (sớm)
in the morning: cụm giới từ chỉ thời điểm (vào buổi sáng)
👉 Câu ở thì hiện tại đơn, diễn tả thói quen hằng ngày.
Dịch: Cô ấy luôn dậy sớm vào buổi sáng.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: