- We
- seldom
- travel
- during
- the
- winter.
Dịch: Chúng tôi hiếm khi đi du lịch vào mùa đông.
Dịch: Chúng tôi hiếm khi đi du lịch vào mùa đông.
Social media: chủ ngữ
has become: thì hiện tại hoàn thành (present perfect) → "has" + phân từ hai "become"
very popular: tính từ miêu tả mức độ (rất phổ biến)
among young people: giới từ "among" + danh từ → dùng để nói phổ biến trong nhóm người nào đó
Dịch: Mạng xã hội đã trở nên rất phổ biến trong giới trẻ.
Dịch: Thần giao cách cảm là một cách để giao tiếp tức thì bằng suy nghĩ.
Are people talking about...: Câu hỏi hiện tại tiếp diễn (present continuous question) → "Are + subject + V-ing...?"
sending people to Mars: cụm danh động từ (gerund phrase) làm tân ngữ sau "about"
in the next century: trạng ngữ chỉ thời gian (đặt ở cuối câu)
➡️ Đây là câu hỏi dạng Yes/No question dùng thì hiện tại tiếp diễn để hỏi về kế hoạch hoặc xu hướng trong tương lai.
Dịch: Mọi người có đang nói về việc gửi người lên sao Hỏa vào thế kỷ tới không?
Dịch: Dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15 phần trăm dân số Việt Nam.
Cấu trúc: as soon as + S + V (hiện tại đơn), mệnh đề chính dùng will + V
Dịch: Tôi sẽ gọi cho bạn ngay khi tôi đến sân bay.
It is a tradition for [someone] to [do something]: Đây là một truyền thống đối với ai đó để làm gì
for children to wake up early: cụm chỉ đối tượng thực hiện hành động trong truyền thống
on Christmas Day: cụm thời gian – “vào ngày Giáng sinh”
Dịch: Trẻ em có truyền thống dậy sớm vào ngày Giáng sinh.
Dịch: Họ hiếm khi ăn ở nhà hàng đó.
Dịch: Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc.
They: chủ ngữ
often: trạng từ chỉ tần suất, đặt sau chủ ngữ và trước động từ thường
play tennis: động từ + tân ngữ
on weekends: cụm giới từ chỉ thời gian
Câu ở thì hiện tại đơn, nói về thói quen.
Dịch: Họ thường chơi quần vợt vào cuối tuần.
We don’t often bring...: thì hiện tại đơn, dạng phủ định với trạng từ chỉ tần suất “often”
much cash: tân ngữ – "much" dùng với danh từ không đếm được “cash”
with us: mang theo bên mình
when going out: mệnh đề thời gian rút gọn (thay vì "when we go out")
Dịch: Chúng tôi thường không mang theo nhiều tiền mặt khi ra ngoài.
Dịch: Gần như mọi người tiêu dùng đều luôn tìm cách để tiết kiệm tiền.
Dịch: Hầu hết các dân tộc thiểu số sống ở vùng núi phía bắc.
Like other farmers: cụm so sánh, dùng để so sánh cha mẹ cô ấy với những người nông dân khác
her parents are busier: mệnh đề chính, dùng thì hiện tại đơn (be + tính từ so sánh hơn "busier")
at harvest time: cụm thời gian – "vào mùa thu hoạch"
Dịch: Cũng như những người nông dân khác, cha mẹ cô ấy bận rộn hơn vào mùa thu hoạch.
Dịch: Gọi video sẽ được sử dụng cho các cuộc trò chuyện ngắn hoặc dịp đặc biệt.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: