He was badly hurt; _________, he recovered fast.
→ however
He was badly hurt; _________, he recovered fast.
→ however
Thể hiện trái ngược kết quả
Dịch: Anh ấy bị thương nặng, nhưng hồi phục nhanh.
Trắc nghiệm trực tuyến về câu đơn (simple sentence) và câu ghép (compound sentence) lớp 8 bao gồm nhiều bài tập tiếng Anh khác nhau giúp các em học sinh kiểm tra kiến thức tiếng Anh về Câu đơn - Câu ghép lớp 8 hiệu quả.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
He was badly hurt; _________, he recovered fast.
→ however
He was badly hurt; _________, he recovered fast.
→ however
Thể hiện trái ngược kết quả
Dịch: Anh ấy bị thương nặng, nhưng hồi phục nhanh.
_______ The kids are talking to each other through video chat.
→ S
_______ The kids are talking to each other through video chat.
→ S
1 mệnh đề → câu đơn
Dịch: Những đứa trẻ đang nói chuyện qua video chat.
Some teenagers never join in any forums for help, (so / because) they prefer talking to their parents about their problems.
Some teenagers never join in any forums for help, (so / because) they prefer talking to their parents about their problems.
Chỉ kết quả → dùng "so"
Dịch: Một số thanh thiếu niên không tham gia diễn đàn vì họ thích nói chuyện với cha mẹ hơn.
Many teenagers want to support needy people, (but/ so) they join community service projects.
Many teenagers want to support needy people, (but/ so) they join community service projects.
Lý do → kết quả → dùng "so"
Dịch: Nhiều bạn trẻ muốn giúp người khó khăn nên tham gia công tác xã hội.
_______Teenagers are often very active and talkative.
→ S
_______Teenagers are often very active and talkative.
→ S
1 mệnh đề, tính từ nối bằng "and" → câu đơn
Dịch: Thanh thiếu niên thường rất năng động và nói nhiều.
_______ Tony works hard; therefore, he always gets a bonus.
→ C
_______ Tony works hard; therefore, he always gets a bonus.
→ C
2 mệnh đề độc lập nối bằng từ nối “therefore” → câu ghép
Dịch: Tony làm việc chăm chỉ, do đó anh ấy luôn nhận được thưởng.
Our students can participate in any club they like, (but / or) they shouldn’t try to join all the school clubs at the same time.
Our students can participate in any club they like, (but / or) they shouldn’t try to join all the school clubs at the same time.
Thể hiện sự tương phản → dùng "but"
Dịch: Học sinh có thể tham gia CLB mình thích nhưng không nên tham gia tất cả cùng lúc.
_______ We work together on different projects.
→ S
_______ We work together on different projects.
→ S
1 mệnh đề đơn, chủ ngữ "we", động từ "work" → Câu đơn
Dịch: Chúng tôi làm việc cùng nhau trong nhiều dự án.
In some forums teens can get advice from peers; (therefore / however), my friends often use those forums to share their problems.
In some forums teens can get advice from peers; (therefore / however), my friends often use those forums to share their problems.
Nói đến lý do dẫn đến kết quả → "therefore"
Dịch: Ở một số diễn đàn, thanh thiếu niên nhận lời khuyên từ bạn bè, vì vậy bạn tôi thường dùng để chia sẻ.
He was getting late; ___________, he managed to be on time.
→ however
He was getting late; ___________, he managed to be on time.
→ however
Thể hiện sự trái ngược
Dịch: Anh ấy bị trễ, tuy nhiên vẫn kịp giờ.
_______ She is a smart student, and she is an active member of our club.
→ C
_______ She is a smart student, and she is an active member of our club.
→ C
2 mệnh đề, nối bằng "and" → câu ghép
Dịch: Cô ấy là học sinh thông minh và cũng là thành viên năng động của câu lạc bộ.
_______He often chats with his friend son Facebook Messenger.
→ S
_______He often chats with his friend son Facebook Messenger.
→ S
1 mệnh đề, chủ ngữ "he", động từ "chats" → câu đơn
Dịch: Anh ấy thường trò chuyện với bạn trên Facebook Messenger.
_______ Lisa uses social networks five hours a day.
→ S
_______ Lisa uses social networks five hours a day.
→ S
1 mệnh đề → câu đơn
Dịch: Lisa dùng mạng xã hội 5 tiếng mỗi ngày.
John is rude; ___________, nobody talks to him.
→ therefore
John is rude; ___________, nobody talks to him.
→ therefore
Chỉ kết quả từ nguyên nhân
Dịch: John thô lỗ, vì vậy không ai nói chuyện với anh ta.
Minh told his teachers about the school bullies; (therefore / otherwise), the bullies wouldn’t leave him alone.
Minh told his teachers about the school bullies; (therefore / otherwise), the bullies wouldn’t leave him alone.
Hành động dẫn đến kết quả → dùng "therefore"
Dịch: Minh nói với thầy cô về bạo lực học đường, vì vậy những kẻ bắt nạt mới chịu buông tha cậu.
Some children didn’t get the sweets; __________, they enjoyed a lot.
→ nevertheless
Some children didn’t get the sweets; __________, they enjoyed a lot.
→ nevertheless
Dù vậy → thể hiện ngược lại mong đợi
Dịch: Một số trẻ không có kẹo, nhưng vẫn vui.
_______ You should leave now; otherwise, you will miss the bus.
→ C
_______ You should leave now; otherwise, you will miss the bus.
→ C
2 mệnh đề, nối bằng “otherwise” → câu ghép
Dịch: Bạn nên rời đi ngay, nếu không bạn sẽ lỡ xe buýt.
_______ You can choose the blue shirt or the green one.
→ C
_______ You can choose the blue shirt or the green one.
→ C
2 mệnh đề độc lập, nối bằng "or" → câu ghép
Dịch: Bạn có thể chọn áo xanh dương hoặc áo xanh lá.
_______Teens need good friends and tolerant teachers at schools.
→ S
_______Teens need good friends and tolerant teachers at schools.
→ S
1 mệnh đề, 2 tân ngữ nối bằng "and" → câu đơn
Dịch: Thanh thiếu niên cần bạn bè tốt và thầy cô khoan dung ở trường.
They scolded him for his choice; ___________, he was a little sad.
→ therefore
They scolded him for his choice; ___________, he was a little sad.
→ therefore
Nguyên nhân → kết quả
Dịch: Họ mắng cậu ấy vì sự lựa chọn nên cậu buồn.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: