She went (go) to check who it was, but there was (be) no one.
She went (go) to check who it was, but there was (be) no one.
→ Cả hai hành động đều hoàn tất → quá khứ đơn.
Dịch: Cô ấy đi kiểm tra xem là ai, nhưng không có ai cả.
Bài tập ngữ pháp tiếng Anh 8 về Thì quá khứ đơn & quá khứ tiếp diễn có đáp án giúp các em học sinh củng cố kiến thức về thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) và thì quá khứ đơn (Past simple) hiệu quả.
She went (go) to check who it was, but there was (be) no one.
She went (go) to check who it was, but there was (be) no one.
→ Cả hai hành động đều hoàn tất → quá khứ đơn.
Dịch: Cô ấy đi kiểm tra xem là ai, nhưng không có ai cả.
Anna called for Simpson but he heard (hear) nothing.
Anna called for Simpson but he heard (hear) nothing.
→ heard là hai hành động đã hoàn tất trong quá khứ → quá khứ đơn.
Dịch: Anna gọi Simpson nhưng anh ấy không nghe thấy gì.
When we arrived (arrive) at the forest, it was getting (get) dark.
When we arrived (arrive) at the forest, it was getting (get) dark.
→ "Arrived" là hành động chính (simple past), còn "was getting" là bối cảnh đang diễn ra khi bạn đến → dùng quá khứ tiếp diễn.
Dịch: Khi chúng tôi đến khu rừng, trời đang tối dần.
As they were going (go) down a mountain ridge, a landslide happened (happen).
As they were going (go) down a mountain ridge, a landslide happened (happen).
→ Họ đang đi (were going) thì đất lở xảy ra (happened) → quá khứ tiếp diễn + quá khứ đơn.
Dịch: Khi họ đang xuống sườn núi, một trận lở đất đã xảy ra.
Some kids were playing (play) in the streets making noise at that time.
Some kids were playing (play) in the streets making noise at that time.
→ Mô tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể → quá khứ tiếp diễn.
Dịch: Một vài đứa trẻ đang chơi ngoài đường và gây ồn ào vào lúc đó.
Sarah was lying (lie) in her bed listening to music when the bell rang (ring).
Sarah was lying (lie) in her bed listening to music when the bell rang (ring).
→ Cô ấy đang nằm nghe nhạc (was lying) thì chuông reo (rang) → hành động chen vào → dùng past continuous + past simple.
Dịch: Sarah đang nằm trên giường nghe nhạc thì chuông reo.
When I knocked (knock) on the door, there was (be) no answer.
When I knocked (knock) on the door, there was (be) no answer.
→ Hỏi về hành động đang xảy ra tại thời điểm bạn bước vào → past continuous + past simple.
Dịch: Khi tôi gõ cửa, không có ai trả lời cả.
The accident occurred while they were climbing (climb) up the mountain.
The accident occurred while they were climbing (climb) up the mountain.
→ Hành động chính: tai nạn xảy ra (occurred – quá khứ đơn) khi họ đang leo núi (were climbing – quá khứ tiếp diễn).
Dịch: Tai nạn xảy ra khi họ đang leo núi.
What were they doing (they, do) at 9pm last night? It was really noisy.
What were they doing (they, do) at 9pm last night? It was really noisy.
→ Mô tả hành động đang diễn ra tại thời điểm cụ thể → dùng quá khứ tiếp diễn.
Dịch: Tối qua lúc 9 giờ họ đang làm gì vậy? Ồn ào thật đấy.
She closed (close) the door behind her and went (go) back to her room.
She closed (close) the door behind her and went (go) back to her room.
→ Hai hành động xảy ra liên tiếp → dùng quá khứ đơn cho cả hai.
Dịch: Cô ấy đóng cửa lại sau lưng và quay lại phòng.
Were you swimming (you, swim) when someone stole (steal) your wallet?
Were you swimming (you, swim) when someone stole (steal) your wallet?
→ Bạn đang bơi (past continuous) thì ai đó lấy ví (past simple).
Dịch: Bạn có đang bơi khi ai đó lấy cắp ví của bạn không?
As the Queen was bathing (bathe), a frog jumped (jump) out of the water and talked (talk) to her.
As the Queen was bathing (bathe), a frog jumped (jump) out of the water and talked (talk) to her.
→ Hoàng hậu đang tắm (was bathing) thì ếch nhảy ra và nói (jumped, talked = hành động xảy ra).
Dịch: Khi Nữ hoàng đang tắm, một con ếch nhảy ra khỏi nước và nói chuyện với bà.
While the hunter was passing (pass) near by the hut, he noticed (notice) the wolf.
While the hunter was passing (pass) near by the hut, he noticed (notice) the wolf.
→ Hành động quan sát xảy ra trong khi hành động khác đang diễn ra.
Dịch: Khi người thợ săn đang đi ngang qua túp lều, anh ấy nhìn thấy con sói.
The dragon was flying (fly) over the castle when he heard (hear) a girl crying.
The dragon was flying (fly) over the castle when he heard (hear) a girl crying.
→ Rồng đang bay (past continuous) thì nghe thấy tiếng khóc (past simple).
Dịch: Con rồng đang bay qua lâu đài thì nó nghe thấy một cô gái khóc.
As we were cleaning (clean) up the lawn, I suddenly heard a little yelp.
As we were cleaning (clean) up the lawn, I suddenly heard a little yelp.
→ Một hành động đang diễn ra (were cleaning) thì một hành động khác chen vào (heard) → dùng past continuous + past simple.
Dịch: Khi chúng tôi đang dọn bãi cỏ, tôi đột nhiên nghe thấy một tiếng kêu nhỏ.
Was Jane practising (Jane, practise) the piano when you walked (walk) into her room?
Was Jane practising (Jane, practise) the piano when you walked (walk) into her room?
→ Hai hành động đang xảy ra cùng lúc → cả hai dùng quá khứ tiếp diễn.
Dịch: Jane có đang luyện đàn piano khi bạn bước vào phòng cô ấy không?
The princess tried (try) to tell the prince the truth but he didn't listen (not, listen).
The princess tried (try) to tell the prince the truth but he didn't listen (not, listen).
Tried (quá khứ đơn): hành động cố gắng đã hoàn tất trong quá khứ.
Didn't listen (quá khứ đơn, phủ định): cũng là hành động đã hoàn tất – hoàng tử không lắng nghe.
Cả hai hành động xảy ra liên tiếp hoặc song song trong quá khứ, và không nhấn mạnh quá trình, nên dùng quá khứ đơn (simple past) là chính xác.
Dịch: Công chúa đã cố nói sự thật với hoàng tử nhưng anh ấy không lắng nghe.
While Mendel was revising (revise) his lesson, his sister was reading (read) fables.
While Mendel was revising (revise) his lesson, his sister was reading (read) fables.
→ Hai hành động xảy ra song song → quá khứ tiếp diễn cả hai.
Dịch: Khi Mendel đang ôn bài, em gái của anh ấy đang đọc truyện ngụ ngôn.
Snow White was singing (sing) softly beside the well when suddenly she saw (see) a dwarf.
Snow White was singing (sing) softly beside the well when suddenly she saw (see) a dwarf.
→ Đang hát (was singing) thì thấy người lùn (saw).
Dịch: Bạch Tuyết đang hát khẽ bên giếng thì đột nhiên cô thấy một chú lùn.
Cinderella heard (hear) the chimes of midnight while she was dancing (dance) with the prince.
Cinderella heard (hear) the chimes of midnight while she was dancing (dance) with the prince.
→ Tiếng chuông là hành động chen vào khi cô đang nhảy → past simple + past continuous.
Dịch: Lọ Lem nghe tiếng chuông nửa đêm trong khi đang khiêu vũ với hoàng tử.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: