Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề khảo sát chất lượng môn KHTN 8 sách Kết nối tri thức tháng 11

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Cùng nhau làm bài thi đánh giá năng lực đối với kiến thức môn Khoa học tự nhiên 8 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 28 câu
  • Số điểm tối đa: 28 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất làm quỳ tím hóa đỏ

    Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quỳ tím đổi màu đỏ?

    Chất làm quỳ tím hóa đỏ là HNO3

  • Câu 2: Nhận biết

    Biến đổi hóa học

    Biến đổi nào sau đây là biến đổi hóa học?

    Quá trình biến đổi hoá học: Cơm bị ôi thiu.

    Do quá trình này có sự tạo thành chất mới.

  • Câu 3: Nhận biết

    Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử

    Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HCl → AlCl3 + H2. Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng lần lượt

    Phương trình phản ứng:

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng lần lượt là: 2:6:2:3

  • Câu 4: Thông hiểu

    So sánh tốc độ của 2 phản ứng

    So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, khối lượng Al sử dụng là nhau).

    Al (bột) + dung dịch H2SO4 1M (1)

    Al (viên) + dung dịch H2SO4 1M (2)

    Sử dụng yếu tố diện tích tiếp xúc, thí nghiệm (1) Al dạng bột sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn

  • Câu 5: Nhận biết

    Khái niệm muối

    Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ….

    Muối là hợp chất, được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Nhận biết NaOH với dung dịch H2SO4

    Để phân biệt dung dịch NaOH với dung dịch H2SO4 người ta dùng chất nào sau đây?

    Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan

  • Câu 7: Nhận biết

    Xác định hợp chất thuộc muối

    Hợp chất nào sau đây thuộc loại muối?

    Hợp chất thuộc muối là MgCl2.

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác đinh oxide base

    Dãy chất nào sau đây là oxide base?

    Oxide base tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.

    CaO, BaO, Fe2O3

  • Câu 9: Nhận biết

    Tỉ khối của khí A đối với khí B

    Tỉ khối của khí A đối với khí B được biểu diễn bằng công thức?

    Công thức tính tỉ khối của chất khí:

    Tỉ khối của khí A đối với khí B: d_{\frac{A}{B}} = \frac{M_{A}}{M_{B}}

    Trong đó:

    d(A⁄B) là tỉ khối của khí A đối với khí B

    MA là khối lượng mol khí A

    MB là khối lượng mol khí B.

  • Câu 10: Nhận biết

    Áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất

    Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?

    Vì áp lực của người lên mặt sàn lớn nhất khi áp lực càng mạnh nên người đứng cả 2 chân nhưng tay cầm quả tạ sẽ tạo ra áp lực lớn hơn các trường hợp còn lại..

  • Câu 11: Nhận biết

    Phân đạm

     Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm?

    Phân đạm cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây trồng.

    Phân đạm là NH4NO3

  • Câu 12: Nhận biết

    Công thức tính áp suất

    Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?

    Công thức tính áp suất là

    p = \frac{F}{S}

    Trong đó:

    p là áp suất (N/m2; Pa ) 1 Pa (đọc là paxcan) = 1 N/m2.

    F là áp lực (N) tác dụng lên mặt bị ép.

    S là diện tích bị ép (m2).

  • Câu 13: Thông hiểu

    Ứng dụng của đòn bẩy

    Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?

    Cái cưa không phải ứng dụng của đòn bẩy

  • Câu 14: Nhận biết

    Khối lượng riêng của chất tạo thành vật

    Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?

    Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó

    D = \frac{m}{V}.

    D là khối lượng riêng, m là khối lượng, V là thể tích.

  • Câu 15: Nhận biết

    Lực đẩy Archimedes

    Lực đẩy Archimedes có độ lớn phụ thuộc vào?

    Lực đẩy Archimedes có độ lớn phụ thuộc vào thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ và bản chất của chất lỏng.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Giải thích hiện tượng

    Các bọt bong bóng xà phòng thường có dạng hình cầu bởi vì:

    Các bọt bong bóng xà phòng thường có dạng hình cầu bởi vì không khí bị giữ trong bọt tác dụng áp suất như nhau theo mọi hướng.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nồng độ mol của dung dịch

    Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam NaNO3. Nồng độ mol của dung dịch là.

    n_{NaNO_{3}} = \frac{8,5}{85} =
0,1 (mol)

    C_{M(NaNO_{3})} = \frac{n}{V} =
\frac{0,1}{0,2} = 0,5M

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tác dụng đòn bẩy

    Đòn bẩy là dụng cụ dùng để?

    Đòn bẩy là dụng cụ dùng để làm đổi hướng của lực tác dụng vào vật

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Cho các câu sau đây:

    a) Dung dịch muối có thể tác dụng với một số kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới. Đúng||Sai

    b) Có thể điều chế muối bằng cách cho oxide acid tác dụng với dung dịch acid. Sai||Đúng

    c) Cho dung dịch Iron(III) chloride tác dụng dung dịch sodium hydroxide xuất hiện kết tủa nâu đỏ. Đúng||Sai

    d) Cho dung dịch Sodium carbonate vào dung dịch hydrochloric acid thì có phản ứng hóa học xảy ra tạo thành muối và acid mới. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các câu sau đây:

    a) Dung dịch muối có thể tác dụng với một số kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới. Đúng||Sai

    b) Có thể điều chế muối bằng cách cho oxide acid tác dụng với dung dịch acid. Sai||Đúng

    c) Cho dung dịch Iron(III) chloride tác dụng dung dịch sodium hydroxide xuất hiện kết tủa nâu đỏ. Đúng||Sai

    d) Cho dung dịch Sodium carbonate vào dung dịch hydrochloric acid thì có phản ứng hóa học xảy ra tạo thành muối và acid mới. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai

    Vì oxide acid không phản ứng với dung dịch acid

    c) Đúng

    FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

    d) Sai.

    Vì Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl thì có phản ứng hóa học xảy ra và tạo thành chất khí thoát ra khỏi dung dịch.

    Na2CO3 + 2HCl → NaCl + CO2 + H2O

  • Câu 20: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Cho các nội dung sau:

    a) Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng chỉ phụ thuộc bản chất của chất lỏng. Sai||Đúng

    b) Lực đẩy Archimedes có chiều hướng từ trên xuống dưới. Sai||Đúng

    c) Thể tích của vật nhúng trong chất lỏng càng lớn thì độ lớn của lực đẩy Acsimet càng lớn. Đúng||Sai

    d) Độ lớn của lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng không thể lớn hơn trọng lực tác dụng lên vật. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các nội dung sau:

    a) Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng chỉ phụ thuộc bản chất của chất lỏng. Sai||Đúng

    b) Lực đẩy Archimedes có chiều hướng từ trên xuống dưới. Sai||Đúng

    c) Thể tích của vật nhúng trong chất lỏng càng lớn thì độ lớn của lực đẩy Acsimet càng lớn. Đúng||Sai

    d) Độ lớn của lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng không thể lớn hơn trọng lực tác dụng lên vật. Sai||Đúng

    a) Sai vì

    lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng còn phụ thuộc phần thể tích vật chìm trong chất lỏng.

    b) Sai

    vì lực đẩy Archimedes có chiều hướng từ dưới lên trên.

    c) Đúng

    d) Sai vì

    vì độ lớn của lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng có thể lớn hơn độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Áp suất khí quyển là áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất.

    a) Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm vì lên cao không khí càng loãng. Đúng||Sai

    b) Con người và vạn vật trên Trái Đất đều chịu áp suất khí quyển chỉ theo phương thẳng đứng. Sai||Đúng

    c) Càng xuống sâu áp suất khí quyển càng tăng, nên khi xuống hang sâu không có nước, ta vẫn bị tức ngực. Đúng||Sai

    d) Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ do áp suất khí quyển gây ra. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Áp suất khí quyển là áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất.

    a) Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm vì lên cao không khí càng loãng. Đúng||Sai

    b) Con người và vạn vật trên Trái Đất đều chịu áp suất khí quyển chỉ theo phương thẳng đứng. Sai||Đúng

    c) Càng xuống sâu áp suất khí quyển càng tăng, nên khi xuống hang sâu không có nước, ta vẫn bị tức ngực. Đúng||Sai

    d) Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ do áp suất khí quyển gây ra. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai vì

    vì con người và vạn vật trên Trái Đất đều chịu áp suất khí quyển theo mọi phương.

    c) Đúng

    Tốc độ phản ứng giảm (do giảm nồng độ chất phản ứng).

    d) Sai vì

    Trường hợp chất khí nở ra vì nhiệt.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Tác dụng làm quay của lực

    a) Lực tác dụng vào vật có giá song song với trục quay thì sẽ làm quay vật. Sai||Đúng

    b) Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn. Đúng||Sai

    c) Giá của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn. Đúng||Sai

    d) Tác dụng làm quay của lực được đặc trưng bởi moment lực. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Tác dụng làm quay của lực

    a) Lực tác dụng vào vật có giá song song với trục quay thì sẽ làm quay vật. Sai||Đúng

    b) Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn. Đúng||Sai

    c) Giá của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn. Đúng||Sai

    d) Tác dụng làm quay của lực được đặc trưng bởi moment lực. Đúng||Sai

    a) Sai vì

    Lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ làm quay vật

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Đúng

  • Câu 23: Nhận biết

    Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn

    Cho dãy các chất sau: H2SO4, (NH4)2SO4, AgCl, CuCl2, Cu(OH)2, Na2O, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, H3PO4. Có bao nhiêu muối tan?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho dãy các chất sau: H2SO4, (NH4)2SO4, AgCl, CuCl2, Cu(OH)2, Na2O, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, H3PO4. Có bao nhiêu muối tan?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Có 5 chất thuộc loại muối: (NH4)2SO4, AgCl, CuCl2, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3.

    Có 4 muối tan: (NH4)2SO4, CuCl2, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn

    Mô tả một thanh gỗ đang nằm ngang trên ghế, đầu bên trái của thanh gỗ có buộc một vật.

    a) Để nâng vật lên một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng như thế nào? Khi đó điếm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Để hạ vật xuống một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng thế nào? Khi đó điểm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Mô tả một thanh gỗ đang nằm ngang trên ghế, đầu bên trái của thanh gỗ có buộc một vật.

    a) Để nâng vật lên một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng như thế nào? Khi đó điếm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Để hạ vật xuống một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng thế nào? Khi đó điểm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Khi nâng vật, ta cần tác dụng lực lên đầu A phương thẳng đứng chiều hướng xuống. Điểm tựa lúc này là điểm M.

    b) Khi hạ vật xuống, cần tác dụng lực lên đầu A phương thẳng đứng chiều hướng lên. Điểm tựa lúc này là điểm N.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn

    Hoàn thành các phương trình hóa học sau

    (1) ? + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

    (2) NaOH + ? → Al(OH)3 + Na2SO4

    (3) ? + ? → NaCl + SO2 + H2O

    (4) CO2 + ? → CaCO3 + H2O.

    (5) KClO3 \xrightarrow{t^o} KCl + ?.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hoàn thành các phương trình hóa học sau

    (1) ? + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

    (2) NaOH + ? → Al(OH)3 + Na2SO4

    (3) ? + ? → NaCl + SO2 + H2O

    (4) CO2 + ? → CaCO3 + H2O.

    (5) KClO3 \xrightarrow{t^o} KCl + ?.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Hoàn thành các phản ứng:

    (1) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

    (2) 6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4

    (3) Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + H2O

    (4) BaCl2 + 2AgNO3 → Ba(NO3)2 + 2AgCl↓

    (5) 2KClO3 \xrightarrow{t^o} 2KCl + 3O2

  • Câu 26: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn

    Một vật có trọng lượng 15,6 N và có trọng lượng riêng là 26000 N/m3 được thả vào một hồ nước.

    a) Hỏi vật bị chìm xuống đáy hay nổi lên mặt nước? Tại sao?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật. Cho trọng lượng riêng của nước dn= 10000N/m3

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một vật có trọng lượng 15,6 N và có trọng lượng riêng là 26000 N/m3 được thả vào một hồ nước.

    a) Hỏi vật bị chìm xuống đáy hay nổi lên mặt nước? Tại sao?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật. Cho trọng lượng riêng của nước dn= 10000N/m3

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Vật chìm xuống vì dv > dn (26000 > 10 000)

    Thể tích của vật là.

    d_{v} = \frac{P}{V} ightarrow V =
\frac{P}{d_{v}}= \frac{15,6}{26\
000} = 0,0006\ m^{3}

    Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật khi vật nhúng chìm trong nước là.

    FA = dn.V = 10000 x 0,0006 = 6 N

  • Câu 27: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn

    Một chiếc ghế bốn chân có khối lượng 5,0 kg được đặt trên mặt sàn, trong đó diện tích tiếp xúc của mỗi chân ghế là 3,0 cm2. Tính áp suất chiếc ghế tác dụng lên sân trong trường hợp một người có khối lượng 50 kg ngồi trên ghế.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một chiếc ghế bốn chân có khối lượng 5,0 kg được đặt trên mặt sàn, trong đó diện tích tiếp xúc của mỗi chân ghế là 3,0 cm2. Tính áp suất chiếc ghế tác dụng lên sân trong trường hợp một người có khối lượng 50 kg ngồi trên ghế.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Lực của ghế và người tác dụng lên sàn là:

    F = (5,0 + 50).10 = 5,5.102 (N)

    Diện tích tiếp xúc của bốn chân ghế là:

    S = 4.3,0 = 12 (cm2) = 1,2.10-3 (m2).

    Áp suất chiếc ghế tác dụng lên sàn là:

    p = \frac{F}{S} = 4,6.105\
(Pa)

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn

    Cho từng giọt đến hết 100 mL dung dịch Na2CO3 vào 400 mL dung dịch HCl 1M, thoát ra 3,9664 lít (ở 25°C, 1 bar) khí CO2.

    a) Xác định nồng độ ban đầu của dung dịch Na2CO3.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, giấy quỳ đổi thành màu gì?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho từng giọt đến hết 100 mL dung dịch Na2CO3 vào 400 mL dung dịch HCl 1M, thoát ra 3,9664 lít (ở 25°C, 1 bar) khí CO2.

    a) Xác định nồng độ ban đầu của dung dịch Na2CO3.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, giấy quỳ đổi thành màu gì?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Phương trình hóa học

    Na2CO3 + 2HCl→ 2NaCl + CO2 + H2O

    nHCl = V.CM = 0,4.0,1= 0,4 mol;

    n_{{CO}_{2}} = \frac{3,9664}{24,79} =
0,16\ mol

    Số mol HCl phản ứng = 2.nCO2= 0,32 (mol).

    Vậy HCl dư, Na2CO3 hết, số mol Na2CO3 = số mol CO2 = 0,16 mol.

    Nồng độ ban đầu của dung dịch Na2CO3

    C_M=\frac{0,16}{0,2}=0,8M 

    Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, giấy quỳ đổi thành màu đỏ.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng môn KHTN 8 sách Kết nối tri thức tháng 11 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo