Chất làm quỳ tím hóa đỏ
Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quỳ tím đổi màu đỏ?
Chất làm quỳ tím hóa đỏ là HNO3
Cùng nhau làm bài thi đánh giá năng lực đối với kiến thức môn Khoa học tự nhiên 8 nha!
Chất làm quỳ tím hóa đỏ
Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quỳ tím đổi màu đỏ?
Chất làm quỳ tím hóa đỏ là HNO3
Biến đổi hóa học
Biến đổi nào sau đây là biến đổi hóa học?
Quá trình biến đổi hoá học: Cơm bị ôi thiu.
Do quá trình này có sự tạo thành chất mới.
Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử
Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HCl → AlCl3 + H2. Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng lần lượt
Phương trình phản ứng:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng lần lượt là: 2:6:2:3
So sánh tốc độ của 2 phản ứng
So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, khối lượng Al sử dụng là nhau).
Al (bột) + dung dịch H2SO4 1M (1)
Al (viên) + dung dịch H2SO4 1M (2)
Sử dụng yếu tố diện tích tiếp xúc, thí nghiệm (1) Al dạng bột sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn
Khái niệm muối
Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ….
Muối là hợp chất, được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+).
Nhận biết NaOH với dung dịch H2SO4
Để phân biệt dung dịch NaOH với dung dịch H2SO4 người ta dùng chất nào sau đây?
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan
Xác định hợp chất thuộc muối
Hợp chất nào sau đây thuộc loại muối?
Hợp chất thuộc muối là MgCl2.
Xác đinh oxide base
Dãy chất nào sau đây là oxide base?
Oxide base tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
CaO, BaO, Fe2O3
Tỉ khối của khí A đối với khí B
Tỉ khối của khí A đối với khí B được biểu diễn bằng công thức?
Công thức tính tỉ khối của chất khí:
Tỉ khối của khí A đối với khí B:
Trong đó:
d(A⁄B) là tỉ khối của khí A đối với khí B
MA là khối lượng mol khí A
MB là khối lượng mol khí B.
Áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất
Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?
Vì áp lực của người lên mặt sàn lớn nhất khi áp lực càng mạnh nên người đứng cả 2 chân nhưng tay cầm quả tạ sẽ tạo ra áp lực lớn hơn các trường hợp còn lại..
Phân đạm
Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm?
Phân đạm cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây trồng.
Phân đạm là NH4NO3
Công thức tính áp suất
Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
Công thức tính áp suất là
Trong đó:
p là áp suất (N/m2; Pa ) 1 Pa (đọc là paxcan) = 1 N/m2.
F là áp lực (N) tác dụng lên mặt bị ép.
S là diện tích bị ép (m2).
Ứng dụng của đòn bẩy
Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
Cái cưa không phải ứng dụng của đòn bẩy
Khối lượng riêng của chất tạo thành vật
Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
D là khối lượng riêng, m là khối lượng, V là thể tích.
Lực đẩy Archimedes
Lực đẩy Archimedes có độ lớn phụ thuộc vào?
Lực đẩy Archimedes có độ lớn phụ thuộc vào thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ và bản chất của chất lỏng.
Giải thích hiện tượng
Các bọt bong bóng xà phòng thường có dạng hình cầu bởi vì:
Các bọt bong bóng xà phòng thường có dạng hình cầu bởi vì không khí bị giữ trong bọt tác dụng áp suất như nhau theo mọi hướng.
Nồng độ mol của dung dịch
Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam NaNO3. Nồng độ mol của dung dịch là.
(mol)
Tác dụng đòn bẩy
Đòn bẩy là dụng cụ dùng để?
Đòn bẩy là dụng cụ dùng để làm đổi hướng của lực tác dụng vào vật
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Cho các câu sau đây:
a) Dung dịch muối có thể tác dụng với một số kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới. Đúng||Sai
b) Có thể điều chế muối bằng cách cho oxide acid tác dụng với dung dịch acid. Sai||Đúng
c) Cho dung dịch Iron(III) chloride tác dụng dung dịch sodium hydroxide xuất hiện kết tủa nâu đỏ. Đúng||Sai
d) Cho dung dịch Sodium carbonate vào dung dịch hydrochloric acid thì có phản ứng hóa học xảy ra tạo thành muối và acid mới. Sai||Đúng
Cho các câu sau đây:
a) Dung dịch muối có thể tác dụng với một số kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới. Đúng||Sai
b) Có thể điều chế muối bằng cách cho oxide acid tác dụng với dung dịch acid. Sai||Đúng
c) Cho dung dịch Iron(III) chloride tác dụng dung dịch sodium hydroxide xuất hiện kết tủa nâu đỏ. Đúng||Sai
d) Cho dung dịch Sodium carbonate vào dung dịch hydrochloric acid thì có phản ứng hóa học xảy ra tạo thành muối và acid mới. Sai||Đúng
a) Đúng
b) Sai
Vì oxide acid không phản ứng với dung dịch acid
c) Đúng
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
d) Sai.
Vì Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl thì có phản ứng hóa học xảy ra và tạo thành chất khí thoát ra khỏi dung dịch.
Na2CO3 + 2HCl → NaCl + CO2 + H2O
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Cho các nội dung sau:
a) Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng chỉ phụ thuộc bản chất của chất lỏng. Sai||Đúng
b) Lực đẩy Archimedes có chiều hướng từ trên xuống dưới. Sai||Đúng
c) Thể tích của vật nhúng trong chất lỏng càng lớn thì độ lớn của lực đẩy Acsimet càng lớn. Đúng||Sai
d) Độ lớn của lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng không thể lớn hơn trọng lực tác dụng lên vật. Sai||Đúng
Cho các nội dung sau:
a) Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng chỉ phụ thuộc bản chất của chất lỏng. Sai||Đúng
b) Lực đẩy Archimedes có chiều hướng từ trên xuống dưới. Sai||Đúng
c) Thể tích của vật nhúng trong chất lỏng càng lớn thì độ lớn của lực đẩy Acsimet càng lớn. Đúng||Sai
d) Độ lớn của lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng không thể lớn hơn trọng lực tác dụng lên vật. Sai||Đúng
a) Sai vì
lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng còn phụ thuộc phần thể tích vật chìm trong chất lỏng.
b) Sai
vì lực đẩy Archimedes có chiều hướng từ dưới lên trên.
c) Đúng
d) Sai vì
vì độ lớn của lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng có thể lớn hơn độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Áp suất khí quyển là áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất.
a) Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm vì lên cao không khí càng loãng. Đúng||Sai
b) Con người và vạn vật trên Trái Đất đều chịu áp suất khí quyển chỉ theo phương thẳng đứng. Sai||Đúng
c) Càng xuống sâu áp suất khí quyển càng tăng, nên khi xuống hang sâu không có nước, ta vẫn bị tức ngực. Đúng||Sai
d) Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ do áp suất khí quyển gây ra. Sai||Đúng
Áp suất khí quyển là áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất.
a) Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm vì lên cao không khí càng loãng. Đúng||Sai
b) Con người và vạn vật trên Trái Đất đều chịu áp suất khí quyển chỉ theo phương thẳng đứng. Sai||Đúng
c) Càng xuống sâu áp suất khí quyển càng tăng, nên khi xuống hang sâu không có nước, ta vẫn bị tức ngực. Đúng||Sai
d) Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ do áp suất khí quyển gây ra. Sai||Đúng
a) Đúng
b) Sai vì
vì con người và vạn vật trên Trái Đất đều chịu áp suất khí quyển theo mọi phương.
c) Đúng
Tốc độ phản ứng giảm (do giảm nồng độ chất phản ứng).
d) Sai vì
Trường hợp chất khí nở ra vì nhiệt.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Tác dụng làm quay của lực
a) Lực tác dụng vào vật có giá song song với trục quay thì sẽ làm quay vật. Sai||Đúng
b) Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn. Đúng||Sai
c) Giá của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn. Đúng||Sai
d) Tác dụng làm quay của lực được đặc trưng bởi moment lực. Đúng||Sai
Tác dụng làm quay của lực
a) Lực tác dụng vào vật có giá song song với trục quay thì sẽ làm quay vật. Sai||Đúng
b) Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn. Đúng||Sai
c) Giá của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn. Đúng||Sai
d) Tác dụng làm quay của lực được đặc trưng bởi moment lực. Đúng||Sai
a) Sai vì
Lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ làm quay vật
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho dãy các chất sau: H2SO4, (NH4)2SO4, AgCl, CuCl2, Cu(OH)2, Na2O, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, H3PO4. Có bao nhiêu muối tan?
Cho dãy các chất sau: H2SO4, (NH4)2SO4, AgCl, CuCl2, Cu(OH)2, Na2O, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, H3PO4. Có bao nhiêu muối tan?
Có 5 chất thuộc loại muối: (NH4)2SO4, AgCl, CuCl2, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3.
Có 4 muối tan: (NH4)2SO4, CuCl2, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Mô tả một thanh gỗ đang nằm ngang trên ghế, đầu bên trái của thanh gỗ có buộc một vật.

a) Để nâng vật lên một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng như thế nào? Khi đó điếm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?
b) Để hạ vật xuống một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng thế nào? Khi đó điểm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?
Mô tả một thanh gỗ đang nằm ngang trên ghế, đầu bên trái của thanh gỗ có buộc một vật.

a) Để nâng vật lên một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng như thế nào? Khi đó điếm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?
b) Để hạ vật xuống một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng thế nào? Khi đó điểm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?
a) Khi nâng vật, ta cần tác dụng lực lên đầu A phương thẳng đứng chiều hướng xuống. Điểm tựa lúc này là điểm M.
b) Khi hạ vật xuống, cần tác dụng lực lên đầu A phương thẳng đứng chiều hướng lên. Điểm tựa lúc này là điểm N.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Hoàn thành các phương trình hóa học sau
(1) ? + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag
(2) NaOH + ? → Al(OH)3 + Na2SO4
(3) ? + ? → NaCl + SO2 + H2O
(4) CO2 + ? → CaCO3 + H2O.
(5) KClO3
KCl + ?.
Hoàn thành các phương trình hóa học sau
(1) ? + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag
(2) NaOH + ? → Al(OH)3 + Na2SO4
(3) ? + ? → NaCl + SO2 + H2O
(4) CO2 + ? → CaCO3 + H2O.
(5) KClO3
KCl + ?.
Hoàn thành các phản ứng:
(1) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
(2) 6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4
(3) Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + H2O
(4) BaCl2 + 2AgNO3 → Ba(NO3)2 + 2AgCl↓
(5) 2KClO3 2KCl + 3O2
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Một vật có trọng lượng 15,6 N và có trọng lượng riêng là 26000 N/m3 được thả vào một hồ nước.
a) Hỏi vật bị chìm xuống đáy hay nổi lên mặt nước? Tại sao?
b) Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật. Cho trọng lượng riêng của nước dn= 10000N/m3
Một vật có trọng lượng 15,6 N và có trọng lượng riêng là 26000 N/m3 được thả vào một hồ nước.
a) Hỏi vật bị chìm xuống đáy hay nổi lên mặt nước? Tại sao?
b) Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật. Cho trọng lượng riêng của nước dn= 10000N/m3
Vật chìm xuống vì dv > dn (26000 > 10 000)
Thể tích của vật là.
=
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật khi vật nhúng chìm trong nước là.
FA = dn.V = 10000 x 0,0006 = 6 N
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Một chiếc ghế bốn chân có khối lượng 5,0 kg được đặt trên mặt sàn, trong đó diện tích tiếp xúc của mỗi chân ghế là 3,0 cm2. Tính áp suất chiếc ghế tác dụng lên sân trong trường hợp một người có khối lượng 50 kg ngồi trên ghế.
Một chiếc ghế bốn chân có khối lượng 5,0 kg được đặt trên mặt sàn, trong đó diện tích tiếp xúc của mỗi chân ghế là 3,0 cm2. Tính áp suất chiếc ghế tác dụng lên sân trong trường hợp một người có khối lượng 50 kg ngồi trên ghế.
Lực của ghế và người tác dụng lên sàn là:
F = (5,0 + 50).10 = 5,5.102 (N)
Diện tích tiếp xúc của bốn chân ghế là:
S = 4.3,0 = 12 (cm2) = 1,2.10-3 (m2).
Áp suất chiếc ghế tác dụng lên sàn là:
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho từng giọt đến hết 100 mL dung dịch Na2CO3 vào 400 mL dung dịch HCl 1M, thoát ra 3,9664 lít (ở 25°C, 1 bar) khí CO2.
a) Xác định nồng độ ban đầu của dung dịch Na2CO3.
b) Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, giấy quỳ đổi thành màu gì?
Cho từng giọt đến hết 100 mL dung dịch Na2CO3 vào 400 mL dung dịch HCl 1M, thoát ra 3,9664 lít (ở 25°C, 1 bar) khí CO2.
a) Xác định nồng độ ban đầu của dung dịch Na2CO3.
b) Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, giấy quỳ đổi thành màu gì?
Phương trình hóa học
Na2CO3 + 2HCl→ 2NaCl + CO2 + H2O
nHCl = V.CM = 0,4.0,1= 0,4 mol;
Số mol HCl phản ứng = 2.nCO2= 0,32 (mol).
Vậy HCl dư, Na2CO3 hết, số mol Na2CO3 = số mol CO2 = 0,16 mol.
Nồng độ ban đầu của dung dịch Na2CO3:
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, giấy quỳ đổi thành màu đỏ.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: