Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề khảo sát chất lượng môn KHTN 8 sách Kết nối tri thức tháng 4

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Cùng nhau làm bài thi đánh giá năng lực đối với kiến thức môn Khoa học tự nhiên 8 nha!

  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 28 câu
  • Số điểm tối đa: 28 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết

    Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh

    Đâu là nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh:

    Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: Con gà, cây rêu tường, cá heo, con giun đất.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Xác định khu sinh học

    Sông và suối được thuộc khu sinh học nào dưới đây?

    Sông và suối được thuộc khu sinh học nước ngọt (khu vực nước chảy).

  • Câu 3: Nhận biết

    Tật của mắt

    Hãy chỉ ra đâu là tật của mắt?

    Cận thị là tật của mắt

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tác dụng nào của dòng điện

    Trong bệnh viện, khi cấp cứu bệnh nhân có tim ngừng đập, bác sĩ hay sử dụng kĩ thuật sốc tim. Kĩ thuật này dựa trên tác dụng nào của dòng điện?

    Kĩ thuật này dựa trên tác dụng sinh lý của dòng điện. Khi dòng điện đi qua cơ thể gây co cơ, khi được sốc tim, dòng điện kích thích co các cơ tim, giúp tim đập trở lại.

  • Câu 5: Nhận biết

    Quá trình hô hấp

    Quá trình hô hấp là

    Quá trình hô hấp là quá trình khí O2 từ phế nang đi vào mao mạch phổi và CO2 từ mao mạch phổi đi ra phế nang.

  • Câu 6: Nhận biết

    Xác định tên cơ quan

    Cơ quan nào trong hệ hô hấp có chức năng tiêu diệt vi khuẩn trong không khí trước khi vào phổi?

    Trong hệ hô hấp cơ quan có chức năng tiêu diệt vi khuẩn trong không khí trước khi vào phổi là họng

  • Câu 7: Nhận biết

    Xác định cơ quan không có chức năng bài tiết

    Cơ quan nào dưới đây không phải là cơ quan có chức năng bài tiết?

    Các cơ quan có chức năng bài tiết chủ yếu gồm: Da, gan, thận, phổi.

    Ruột già không phải là cơ quan có chức năng bài tiết, ruột già là cơ quan thuộc hệ tiêu hóa có vai trò hấp thụ lại nước và một số chất; cử động nhu ruột đẩy chất cặn bã xuống trực tràng và tạo phân.

  • Câu 8: Nhận biết

    Môi trường trong cơ thể

    Những thành phần thuộc môi trường trong cơ thể là

    Môi trường trong cơ thể bao gồm máu, dịch mô (dịch giữa các tế bào) và dịch bạch huyết.

  • Câu 9: Nhận biết

    Tuyến nội tiết tham gia vào điều hoà lượng calcium trong máu

    Những tuyến nội tiết nào dưới đây tham gia vào điều hoà lượng calcium trong máu?

    Những tuyến nội tiết tham gia vào điều hoà lượng calcium trong máu là: tuyến giáp và tuyến cận giáp.

    Tuyến tụy có chức năng điều hòa lượng đường trong máu; tuyến ức kích thích sự phát triển của các tế bào lympho T.

  • Câu 10: Nhận biết

    Bệnh tiểu đường

    Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hormone nào dưới đây?

    Chủ yếu do thiếu hormone insulin hoặc insulin tiết ra nhưng bị giảm tác dụng điều hòa lượng đường trong máu, dẫn đến lượng glucose trong máu tăng nhưng tế bào không hấp thụ để làm nguyên liệu cho hoạt động trao đổi chất, đường trong máu sẽ thải ra ngoài qua nước tiểu.

  • Câu 11: Nhận biết

    Hệ sinh dục nam

    Cơ quan nào trong hệ sinh dục nam có chức năng tiết testosterone?

    Cơ quan trong hệ sinh dục nam có chức năng tiết testosterone là tinh hoàn. Tinh hoàn là nơi xuất tinh trùng và hormone sinh dục nam.

    TH

     

    1

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nhân tố sinh thái

    Chậu cây cảnh đặt ở ban công sau một thời gian sẽ có ngọn mọc vươn ra ngoài. Nhân tố sinh thái nào đã ảnh hưởng tới cây trong trường hợp này?

    Chậu cây cảnh đặt ở ban công sau một thời gian sẽ có ngọn mọc vươn ra ngoài. Đây là ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng (cây có tính hướng sáng).

  • Câu 13: Nhận biết

    Quần thể sinh vật

    Quần thể sinh vật là

    Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể thuộc một loài, sống trong khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ mới.

  • Câu 14: Nhận biết

    Hệ sinh thái

    Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm?

    Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Bệnh sỏi thận

    Để phòng bệnh sỏi thận cần:

    Để phòng bệnh sỏi thận cần uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lí

  • Câu 16: Thông hiểu

    Quần xã sinh vật

    Ví dụ nào sau đây không phải là quần xã sinh vật

    Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong khoảng không gian và thời gian xác định.

    Tập hợp các loài trong một khu rừng nhiệt đới biểu đạt được một quần xã sinh vật vì gồm tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong khoảng không gian và thời gian xác định.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường sinh dục

    Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng về sức khoẻ và tâm lí cho người mắc bệnh như tổn thương các cơ quan trong cơ thể, vô sinh, suy giảm miễn dịch,… thậm chí gây tử vong. Để có thể phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường sinh dục, cần phải:

    Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng về sức khoẻ và tâm lí cho người mắc bệnh như tổn thương các cơ quan trong cơ thể, vô sinh, suy giảm miễn dịch,… thậm chí gây tử vong. Để có thể phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường sinh dục, cần phải:

    Tiêm vaccine phòng bệnh như viêm gan B, ung thư cổ tử cung,…

    Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục

    Vệ sinh cá nhân và cơ quan sinh dục đúng cách; sinh hoạt điều độ, tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức đề kháng của cơ thể.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Phá vỡ cân bằng tự nhiên

    Hoạt động nào sau đây có thể phá vỡ cân bằng tự nhiên?

    Hoạt động có thể phá vỡ cân bằng tự nhiên là: Khai thác rừng đầu nguồn để xây dựng các công trình thủy điện.

    Do rừng là môi trường sống của nhiều loài sinh vật; khai thác rừng làm phá hủy và suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên, đất bị xói mòn, làm mất đa dạng sinh học, gây ra lũ lụt, hạn hán,… làm mất cân bằng tự nhiên.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Cho các nội dung sau:

    a) Bệnh đau mắt đỏ có nhiều nguyên nhân gây đau như nấm, viêm chân lông mi mắt. Sai||Đúng

    b) Hệ thần kinh có vai trò điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan, điều hòa lượng đường trong máu. Đúng||Sai

    c) Hậu quả của nghiện chất gây nghiện dẫn đến rối loạn trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, hoang tưởng, hủy hoại các tế bào thần kinh. Sai||Đúng

    d) Tật cận thị do giác mạc bị biến dạng không đều khiến các tia sáng đi vào mắt hội tụ ở nhiều điểm. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các nội dung sau:

    a) Bệnh đau mắt đỏ có nhiều nguyên nhân gây đau như nấm, viêm chân lông mi mắt. Sai||Đúng

    b) Hệ thần kinh có vai trò điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan, điều hòa lượng đường trong máu. Đúng||Sai

    c) Hậu quả của nghiện chất gây nghiện dẫn đến rối loạn trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, hoang tưởng, hủy hoại các tế bào thần kinh. Sai||Đúng

    d) Tật cận thị do giác mạc bị biến dạng không đều khiến các tia sáng đi vào mắt hội tụ ở nhiều điểm. Sai||Đúng

    a) Sai vì

    Bệnh đau mắt đỏ có nhiều nguyên nhân gây đau như virus Adeno, vi khuẩn Staphyloccocus hoặc do dị ứng với các triệu chứng như đỏ mắt, chảy nước mắt, có nhiều ghèn (dử mắt), cộm mắt.

    b) Sai vì

    Điều hoà lượng đường trong máu sau khi ăn là chức năng của hệ nội tiết.

    c) Đúng.

    d) Sai vì

    Tậ cận thị do giác mạc bị biến dạng không đều khiến các tia sáng đi vào mắt hội tụ ở nhiều điểm.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Cho các nội dung sau:

    a) Nồng độ glucose, NaCl, urea, uric acid và pH trong máu có vai trò duy trì sự ổn định môi trường trong của cơ thể. Đúng||Sai

    b) Chỉ số glucose trong máu của một người lấy xét nghiệm vào lúc chưa ăn là 9,8 mmol/L được coi là bình thường. Sai||Đúng

    c) Máu thực hiện trao đổi chất và trao đổi khí với tế bào thông qua dịch mô. Đúng||Sai

    d) Khi cơ thể thiếu nguyên tố sắt trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh Gout. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các nội dung sau:

    a) Nồng độ glucose, NaCl, urea, uric acid và pH trong máu có vai trò duy trì sự ổn định môi trường trong của cơ thể. Đúng||Sai

    b) Chỉ số glucose trong máu của một người lấy xét nghiệm vào lúc chưa ăn là 9,8 mmol/L được coi là bình thường. Sai||Đúng

    c) Máu thực hiện trao đổi chất và trao đổi khí với tế bào thông qua dịch mô. Đúng||Sai

    d) Khi cơ thể thiếu nguyên tố sắt trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh Gout. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai vì

    Chỉ số glucose trong máu là 9,8 mmol/L, cao hơn nhiều so với mức bình thường → Dự đoán: Bệnh nhân này đã mắc bệnh tiểu đường nếu mẫu máu được lấy xét nghiệm vào lúc bệnh nhân chưa ăn trong vòng 8 giờ trở lên.

    c) Đúng

    d) Sai vì

    Sắt là chất đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp huyết sắc tố là hemoglobin. Do đó, khi cơ thể thiếu nguyên tố sắt trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh thiếu máu.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Cho các nội dung sau:

    a) Số loài trong quần xã càng lớn thì nguồn sống càng khan hiếm khiến sự cạnh tranh trong quần xã tăng cao dẫn đến quần xã kém ổn định. Sai||Đúng

    b) Số lượng cá thể sinh vật trong quần xã càng nhiều thì độ đa dạng càng cao. Sai||Đúng

    c) Vùng nào có khí hậu càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã ở vùng đó càng cao. Đúng||Sai

    d) Trong quần xã sinh vật sa mạc, loài ưu thế là xương rồng và cây bụi. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho các nội dung sau:

    a) Số loài trong quần xã càng lớn thì nguồn sống càng khan hiếm khiến sự cạnh tranh trong quần xã tăng cao dẫn đến quần xã kém ổn định. Sai||Đúng

    b) Số lượng cá thể sinh vật trong quần xã càng nhiều thì độ đa dạng càng cao. Sai||Đúng

    c) Vùng nào có khí hậu càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã ở vùng đó càng cao. Đúng||Sai

    d) Trong quần xã sinh vật sa mạc, loài ưu thế là xương rồng và cây bụi. Đúng||Sai

    a) Sai vì

    Quần xã nào có số lượng loài càng lớn thì quần xã có độ đa dạng càng cao.

    b) Sai vì

    vì một quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì số lượng cá thể của mỗi loài càng giảm.

    c) Đúng

    d) Đúng

    Trong quần xã sinh vật sa mạc, loài ưu thế là xương rồng và cây bụi do sa mạc có điều kiện khí hậu khắc nghiệt, khô cằn.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Cho các nội dung sau:

    a) Tháp sinh thái được xây dựng nhằm mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã. Sai||Đúng

    b) Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã các phức tạp. Đúng||Sai

    c) Sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ tự tổng hợp được chất hữu cơ. Sai||Đúng

    d) Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các nội dung sau:

    a) Tháp sinh thái được xây dựng nhằm mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã. Sai||Đúng

    b) Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã các phức tạp. Đúng||Sai

    c) Sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ tự tổng hợp được chất hữu cơ. Sai||Đúng

    d) Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định. Sai||Đúng

    a) Sai vì

    Tháp sinh thái được xây dựng nhằm đánh giá mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.

    b) Đúng

    c) Sai vì

    Sinh vật sản xuất tự tổng hợp được chất hữu cơ trong khi đó sinh vật tiêu thụ không tự tổng hợp được chất hữu cơ.

    d) Sai vì

    Trong quần xã sinh vật, một loài không chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. 

  • Câu 23: Thông hiểu

    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Nêu nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học của các quần xã sinh vật ở địa phương em và đề xuất biện pháp bảo vệ độ đa dạng của quần xã đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nêu nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học của các quần xã sinh vật ở địa phương em và đề xuất biện pháp bảo vệ độ đa dạng của quần xã đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Nhiều hoạt động của con người làm thu hẹp hoặc mất nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã.

    Ví dụ: san lấp ao hồ, khai thác khoáng sản, chặt phá rừng làm nương rẫy, làm đường, làm nhà ở xây dựng, xây đập thuỷ điện,…

    Hoạt động săn bắt, khai thác quá mức khiến nhiều quần thể trong quần xã bị suy giảm số lượng, nhiều loài không còn khả năng phục hồi đi tới diệt vong.

    Nhiều hoạt động sản xuất của con người gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, làm biến đổi môi trường sống của các sinh vật trong quần xã theo hướng tiêu cực dẫn đến số lượng cá thể và quần thể trong quần xã bị giảm sút.

    Ví dụ: bón phân hoá học, phun thuốc bảo vệ thực vật hoá học, xả khí thải, nước thải chưa qua xử lí ra ngoài môi trường,…

    Việc du nhập các loài sinh vật từ vùng khác đến có thể làm suy giảm đa dạng sinh học trong quần xã do các loài mới có thể phát triển lấn át hoặc thiên địch của nhiều loài trong quần xã sinh vật bản địa.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Cho các tập hợp sinh vật sau:

    (1) Các con cá trong cùng một ao;

    (2) Các cây gỗ trong một cánh rừng;

    (3) Các con cá rô phi đơn tính trong một hồ nước;

    (4) Các con ong trong một tổ ong;

    (5) Các con vật trong vườn bách thú;

    (6) Các con chim trong đàn chim hải âu.

    Số tập hợp sinh vật được coi quần thể sinh vật là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các tập hợp sinh vật sau:

    (1) Các con cá trong cùng một ao;

    (2) Các cây gỗ trong một cánh rừng;

    (3) Các con cá rô phi đơn tính trong một hồ nước;

    (4) Các con ong trong một tổ ong;

    (5) Các con vật trong vườn bách thú;

    (6) Các con chim trong đàn chim hải âu.

    Số tập hợp sinh vật được coi quần thể sinh vật là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo nên những thế hệ mới

    → Những tập hợp là quần thể sinh vật: (4), (6)

    (3) Các con cá rô phi đơn tính trong một hồ nước không có khả năng tạo ra thế hệ mới nên không được coi là quần thể sinh vật.

    (1), (2), (5) Các sinh vật này có thể thuộc nhiều loài khác nhau nên không được coi là quần thể sinh vật.

  • Câu 25: Vận dụng

    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Cho các sinh vật sau: cây lúa , rắn, ếch đồng, sâu, đại bàng, vi khuẩn. Xác định sơ đồ thể hiện đúng một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái? 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các sinh vật sau: cây lúa , rắn, ếch đồng, sâu, đại bàng, vi khuẩn. Xác định sơ đồ thể hiện đúng một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái? 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật phía trước là thức ăn của sinh vật phía sau. Do đó, sơ đồ thể hiện đúng một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái là:

    Cây lúa → Sâu → Ếch đồng → Rắn → Đại bàng → Vi khuẩn.

  • Câu 26: Vận dụng

    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Trình bày 4 phương pháp, phòng chống nóng cho cơ thể?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trình bày 4 phương pháp, phòng chống nóng cho cơ thể?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Khi thời tiết nắng nóng cần giữ cơ thể mát mẻ bằng cách bật quạt, bật điều hóa, …;

    Đội mũ nón, mặc áo nắng khi phải ra ngoài trời;

    Không chơi thể thao dưới ánh nắng trực tiếp

    Trồng nhiều cây xanh xung quanh khu vực không gian sống.

  • Câu 27: Vận dụng

    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    a) Giải thích vì sao những việc làm dưới đây có thể gây ra một số bệnh, tật về mắt. a) Đọc sách với khoảng cách gần, thiếu ánh sáng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Sử dụng các thiết bị điện tử (ti vi, máy tính) thời gian dài, liên tục.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    a) Giải thích vì sao những việc làm dưới đây có thể gây ra một số bệnh, tật về mắt. a) Đọc sách với khoảng cách gần, thiếu ánh sáng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Sử dụng các thiết bị điện tử (ti vi, máy tính) thời gian dài, liên tục.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Khi đọc sách không đủ ánh sáng, thiếu ánh sáng, mắt sẽ phải điều tiết liên tục từ đó gây mỏi mắt, lâu dần làm thủy tinh thể phồng lên, nếu kéo dài làm thủy tinh thể mất dần khả năng đàn hồi và tăng nguy cơ bị tật khúc xạ mắt như cận thị, loạn thị.

    b) Khi sử dụng thiết bị điện tử (ti vi, máy tính) thời gian dài mắt sẽ phải điều tiết liên tục từ đó gây mỏi mắt, nhức mắt và lâu dần làm tăng nguy cơ bị tật khúc xạ mắt như cận thị, loạn thị.

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Mỗi phút động mạch thận của một người đưa 1 lít máu vào thận, 45% số đó là hồng cầu không qua được lỗ lọc. Khi đo ở động mạch đi thì thấy chỉ còn 450 mL. Lượng nước tiểu đầu hình thành trong một tuần của người đó là bao nhiêu lít.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Mỗi phút động mạch thận của một người đưa 1 lít máu vào thận, 45% số đó là hồng cầu không qua được lỗ lọc. Khi đo ở động mạch đi thì thấy chỉ còn 450 mL. Lượng nước tiểu đầu hình thành trong một tuần của người đó là bao nhiêu lít.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Mỗi phút lượng máu đi vào động mạch thận

    Đổi 1 lít = 1000 (mL)Thể tích hồng cầu không qua lỗ lọc là:

    1000 x 45%= 450 (mL)

    Thể tích huyết tương vào cầu thận mỗi phút là:1000 - 450 = 550 (mL)

    Trong 1 phút sẽ hình thành được số mL nước tiểu đầu là

    550 - 450 = 100 (mL)

    1 tuần = 24 . 7 . 60 = 10080 phút

    Lượng nước tiểu đầu hình thành trong một tuần là:

    100.10080 = 1008000 (mL) = 1008 L

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng môn KHTN 8 sách Kết nối tri thức tháng 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo