Đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 trường THCS Long Hoa, Bình Dương năm học 2016 - 2017

Đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 8

Nhanh tay tải ngay tài liệu: Đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 trường THCS Long Hoa, Bình Dương năm học 2016 - 2017. Tài liệu giúp các em học sinh lớp 8 củng cố lại kiến thức môn Công nghệ trong học kì 2, nâng cao kỹ năng giải đề thi. Mời các em cùng tham khảo.

Đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 trường THCS Ngô Quyền, Gia Lai năm học 2016 - 2017

Đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 trường THCS Thượng Thôn, Hà Quảng năm 2015 - 2016

Mời làm: Đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 trường THCS Long Hoa, Bình Dương năm học 2016 - 2017 Online

PGD&ĐT DẦU TIẾNG
TRƯỜNG THCS LONG HOA
ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học: 2016 - 2017
Môn: CÔNG NGHỆ - LỚP: 8
Thời gian: 60 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)

Chọn câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Trên một nồi cơm điện ghi 750W, ý nghĩa của số liệu kĩ thuật đó là:

A. Điện áp định mức của nồi cơm điện.
B. Công suất định mức của nồi cơm điện.
C. Cường độ định mức của nồi cơm điện.
D. Dung tích soong của nồi cơm điện.

Câu 2: Người ta thường dùng đèn huỳnh quang hơn đèn sợi đốt vì:

A. Ánh sáng liên tục, tuổi thọ cao
B. Tiết kiệm điện, ánh sáng liên tục
C. Tiết kiệm điện, tuổi thọ cao
D. Tất cả đều đúng.

Câu 3: Trong động cơ điện Stato còn gọi là:

A. Phần đứng yên
B. Bộ phận bị điều khiển
C. Bộ phận điều khiển
D. Phần quay

Câu 4: Giờ cao điểm dùng điện trong ngày là:

A. Từ 6 giờ đến 10 giờ
B. Từ 18 giờ đến 22 giờ
C. Từ 1 giờ đến 6 giờ
D. Từ 13 giờ đến 18 giờ

Câu 5: Trước khi sữa chữa điện cần phải:

A. Rút phích cắm điện. B. Rút nắp cầu chì.
C. Cắt cầu dao hoặc Aptomat tổng. D. Cả 3 ý trên.

Câu 6: Nguyên lí làm việc của đồ dùng điện – nhiệt là biến điện năng thành

A. Cơ năng B. Quang năng
C. Nhiệt năng D. A và B đều đúng

Câu 7: Ổ điện là Thiết bị:

A. Lấy điện. B. Đo lường
C. Đóng – cắt. D. Bảo vệ.

Câu 8: Số liệu kĩ thuật thường ghi trên thiết bị đóng – cắt và lấy điện là:

A. Uđm – Pđm B. Iđm – Pđm.
C. Uđm – Iđm. D. Cả ba đều sai.

Câu 9: Aptomat là:

A. Thiết bị lấy điện. B. Thiết bị bảo vệ
C. Thiết bị đóng – cắt. D. B và C đều đúng

Câu 10: Công tắc là thiết bị dùng để:

A. Đóng mạch điện.
B. Đóng cắt mạch điện với I < 5A
C. Cắt mạch điện.
D. Đóng cắt mạch điện với I > 5A

Câu 11: Hành động nào sau đây làm lãng phí điện năng?

A. Tan học không tắt đèn, quạt trong phòng học.
B. Bật đèn ở phòng tắm, phòng vệ sinh khi có nhu cầu.
C. Khi đi xem ti vi tắt đèn ở bàn học tập.
D. Cả ba hành động trên.

Câu 12: Máy biến áp 1 pha là thiết bị điện dùng:

A. Biến đổi cường độ của dòng điện.
B. Biến đổi điện áp của dòng điện 1 chiều.
C. Biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều 1 pha.
D. Biến điện năng thành cơ năng

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1: Vì sao phải tiết kiệm điện năng? (1,0 điểm)

Câu 2: Nêu đặc điểm, yêu cầu của mạng điện trong nhà? (3,0 điểm)

Câu 3: (3,0 điểm)

Điện năng tiêu thụ trong ngày 10 tháng 04 năm 2014 của gia đình bạn Anh như sau:

Tên đồ dùng điện

Công suất điện P(W)

Số lượng

Thời gian sử dụng (h)

Đèn Compac

18

1

2

Đèn Huỳnh quang

40

3

4

Nồi cơm điện

800

1

1

Quạt bàn

60

2

4

Ti vi

70

1

5

a. Tính tổng điện năng tiêu thụ của gia đình bạn Anh trong ngày. (2,0 điểm)

b. Tính tổng điện năng tiêu thụ của gia đình bạn Anh trong tháng 04 năm 2014 (Giả sử điện năng tiêu thụ các ngày là như nhau). (0,5 điểm)

c. Tính số tiền của gia đình bạn Anh trong tháng 04 năm 2014, biết 1 KWh giá tiền 1450 đ (0,5 điểm)

Đáp án đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 8

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) mỗi câu 0,25đ

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

A

B

D

C

A

C

D

B

A

C

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1:

* Ta phải tiết kiệm điện năng:

  • Tiết kiệm tiền điện phải trả. (0,25đ)
  • Giảm chi phí xây dựng nhà máy điện, không phải nhập khẩu. (0,5đ)
  • Giảm bớt khí thải, chất gây ô nhiễm môi trường. (0,25đ)

Câu 2:

  • Nêu được 3 Đặc điểm (1,0 điểm) Mỗi ý
    • Có điện áp định mức là 220V (0,25đ)
    • Đồ dùng điện của mạng điện trong nhà rất đa dạng (0,25đ)
    • Điện áp định mức của các thiết bị, đồ dùng điện phải phù hợp với điện áp mạng điện. (0,5đ)
  • Nêu được 4 Yêu cầu:
    • Đảm bảo cung cấp đủ điện (0,25đ)
    • Đảm bảo an toàn cho người và ngôi nhà (0,25đ)
    • Sử dụng thuận tiện, chắc, đẹp (0,25đ)
    • Dễ dàng kiểm tra và sửa chữa (0,25đ)
  • Nêu được cấu tạo của mạng điện trong nhà:
    • Công tơ điện (0,25đ)
    • Dây dẫn điện (0,25đ)
    • Thiết bị điện: đóng, cắt, bảo vệ và lấy điện (0,25đ)
    • Đồ dùng điện (0,25đ)

Câu 3:

a. Điện năng tiêu thụ trong 1 ngày

  • Điện năng tiêu thụ của 1 đèn Compac: A1 = P.t = 18.2 = 36Wh (0,2 đ)
  • Điện năng tiêu thụ của 3 đèn huỳnh quang: A2 = P.t = 40.3.4 = 480Wh (0,25đ)
  • Điện năng tiêu thụ của nồi cơm điện: A3 = P.t = 800.1 = 800Wh (0,25đ)
  • Điện năng tiêu thụ của quạt bàn: A4 = 60.2.4 = 480Wh (0,25 đ)
  • Điện năng tiêu thụ của Ti vi: A5 = P.t = 70.5 = 350Wh (0,25đ)

* Tổng điện năng tiêu thụ trong 1 ngày là:

A = A1 + A2 + A3 + A4 + A5 = 36 + 480 + 800 + 480 + 350 = 2146Wh = 2,146KWh (0,75đ)

B. (Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày của tháng 4 năm 2013 là:

A = 2,146.30 = 64,38 (KWh) (0,5đ)

Số tiền gia đình bạn Anh phải trả trong tháng 4 là: 64,38.1450đ = 93351 đồng (0,5 đ)

Đánh giá bài viết
15 1.944
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 8 Xem thêm