Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 trường THCS Văn Khê, Hà Đông năm 2015 - 2016

Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6

Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 trường THCS Văn Khê, Hà Đông năm 2015 - 2016 là tài liệu luyện thi học kỳ 2 lớp 6 rất hiệu quả. Đây cũng là tài liệu tham khảo môn Văn giúp các bạn học sinh lớp 6 ôn tập lại kiến thức, nhằm học tập môn văn tốt hơn, đạt điểm cao trong bài thi giữa kì, thi cuối kì. Mời các bạn tham khảo.

Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 6 phòng GD&ĐT Phù Yên, Sơn La năm 2015 - 2016

Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 phòng GD&ĐT Tân Châu, Tây Ninh năm 2015 - 2016

PHÒNG GD & ĐT QUẬN HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS VĂN KHÊ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2015 – 2016
Môn: Ngữ văn 6
Thời gian làm bài: 90 phút

Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm)

Cho đoạn văn:

"Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi. Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết. Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng. Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông..."

(Trích Ngữ văn 6 - Tập 2)

Trả lời câu hỏi bằng các khoanh tròn vào chữ cái đầu những phương án đúng (mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản - tác giả:

A. Dế mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài C. Quê nội – Võ Quảng

B. Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi D. Cô Tô – Nguyễn Tuân

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là:

A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm D. Thuyết minh

Câu 3. Nội dung của đoạn văn:

A. Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô C. Cảnh sinh hoạt trên đảo Cô Tô

B. Cảnh mặt trời lặn trên biển D. Cảnh biên buổi sáng

Câu 4. Trong đoạn văn nhà văn đứng ở vị trí nào để quan sát cảnh vật?

A. Trên đất liền C. Trên thuyền

B. Trên bờ biển D. Thấu đầu mũi đảo Cô Tô

Câu 5. Đoạn văn trên có bao nhiêu từ láy?

A. Hai B. Ba C. Bốn D. Sáu

Câu 6. Biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong đoạn văn:

A. Ẩn dụ B. Hoán dụ C. So sánh D. Nhân hóa

Câu 7. Câu văn "Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn" vắng thành phần chính nào?

A. Chủ ngữ, vị ngữ. C. Vị ngữ.

B. Chủ ngữ. D. Đầy đủ các thành phần chính.

Câu 8. Câu văn "Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn" vắng thành phần chính ấy do:

A. Lỗi câu sai

B. Tác giả có dụng ý nghệ thuật

C. Nhằm nhấn mạnh hình dáng tròn trĩnh phúc hậu, màu đỏ rực của mặt trời khi mới nhô lên từ biển

D. Làm cho câu văn ngắn gọn.

Phần II: Tự luận (8 điểm)

Câu 1. (1 điểm)

a. Hãy xác định các thành phần chính trong câu: "Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết."?

b. Câu văn trên thuộc kiểu câu nào?

Câu 2. (2 điểm) Đoạn văn trên là một đoạn văn hay và độc đáo. Theo em điều gì đã tạo nên cái hay và sự độc đáo ấy?

Câu 3: (5 điểm) Hãy viết bài văn tả người mẹ kính yêu của em.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6

I/ Phần trắc nghiệm khách quan: (2 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án D A A D C C B B, C, D

B/ Tự luận (8 điểm)

Câu 1: (1 điểm)

a.(0,5 điểm) Mặt trời // nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết.
C V1 V2

b.(0,5 điểm) Câu văn trên là: Câu trần thuật đơn.

Câu 2: (2 điểm)

Đoạn văn trên hay và độc đáo vì nó đã đạt được cả 4 yêu cầu của một đoạn văn miêu tả hay. Đó là:

  • Tác giả đã lựa chọn những chi tiết, hình ảnh đặc sắc, thể hiện được linh hồn của tạo vật.
  • Có những so sánh, liên tưởng mới mẻ, kì lạ và rất thú vị: có ba hình ảnh so sánh (như tấm kính lau hết mây hết bụi, như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn, y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh...)
  • Vốn ngôn ngữ thật phong phú, sắc sảo dùng để tả cảnh thật sống động, như hiện ra trước mắt người đọc: từ láy, tính từ miêu tả trạng thái màu sắc... (tròn trĩnh đầy đặn hồng hào, thăm thẳm,...)
  • Tác giả thể hiện rõ được tình cảm và thái độ đối với cảnh vật: Rất yêu thiên nhiên, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên,...

Câu 3: (5 điểm)

1. Mở bài. (0,5 điểm) Giới thiệu về chung về người mẹ, tình cảm của mình dành cho mẹ.

2. Thân bài. (4 điểm)

Tả chi tiết chân dung của mẹ. (2 điểm)

  • Hình dáng
  • Khuôn mặt
  • Nước da
  • Đôi mắt: Khi mẹ vui đôi mắt mẹ thế nào, khi mẹ buồn đôi mắt mẹ thế nào?
  • Giọng nói: Trầm ấm, chan chứa yêu thương.
  • Đôi bàn tay mẹ: gầy gầy, xương xương... bao công việc từ những việc nhỏ đến những việc nặng nhọc chính đôi bàn tay mẹ thu vén,... Ngắm đôi bàn tay mẹ mà thấy thấm thía hơn lời bài hát: "Cơm con ăn bàn tay mẹ nấu, nước con uống bàn tay mẹ đun, trời nóng bức gió từ tay mẹ con ngủ ngon... từ tay mẹ con lớn khôn"

Tả về tính cách của mẹ: (2 điểm)

  • Khái quát chung về những phẩm chất của mẹ.
  • Tả cụ thể những nét tính cách riêng: đảm đang, tháo vát, mẹ rất hiền những rất nghiêm khắc, mẹ rất yêu thương con cái, hết lòng vì mọi người trong gia đình, cách mẹ đối xử với người trên lễ độ, với anh em họ hàng người thân chu đáo, làng xóm thân thiện cởi mở,.... (Có thể kết hợp kể những kỉ niệm sâu sắc để làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp của mẹ: khi con có lỗi, khi con ốm, khi con buồn, vui...)

3. Kết bài. (0,5 điểm)

  • Ca ngợi về những người mẹ.
  • Khẳng định tình cảm của em với mẹ.
Đánh giá bài viết
13 4.759
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Văn Xem thêm