Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Định nghĩa hình tam giác cân, tam giác vuông cân

Lớp: Lớp 7
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Tam giác cân, tam giác vuông cân là những kiến thức hình học cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán lớp 7. Việc hiểu rõ định nghĩa, đặc điểm và tính chất của các dạng tam giác này sẽ giúp học sinh dễ dàng nhận biết, phân biệt cũng như vận dụng chính xác vào quá trình giải bài tập hình học. Nhằm hỗ trợ các em học tập hiệu quả hơn, VnDoc đã tổng hợp và giới thiệu tài liệu về định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân với nội dung ngắn gọn, dễ hiểu và bám sát chương trình học. Mời các bạn tham khảo.

Kiến thức cần nhớ

I. Định nghĩa về tam giác cân

- Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau, hai cạnh này được gọi là hai cạnh bên. Đỉnh của một tam giác cân là giao điểm của hai cạnh bên. Góc được tạo bởi đỉnh được gọi là góc ở đỉnh, hai góc còn lại gọi là góc ở đáy

Định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân

Ở hình trên, tam giác ABC có AB = AC suy ra tam giác ABC cân.

Có AB và AC là hai cạnh bên nên tam giác ABC cân tại đỉnh A.

II. Tính chất của tam giác cân

Tính chất 1: Trong một tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau.

Chứng minh:

Giả thiết Tam giác ABC cân tại A, AB = AC
Kết luận \widehat{ABC}=\widehat{ACB}

Định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân lớp 7

Trong tam giác cân ABC, gọi AM là tia phân giác của góc \widehat{BAC}

Khi đó ta có \widehat{BAM}=\widehat{CAM}

Xét tam giác ABM và tam giác ACM có:

AB = AC (gt)

\widehat{BAM}=\widehat{CAM} (cmt)

AM chung

Suy ta ΔABM = ΔACM (c.g.c) \Rightarrow \widehat{ABC}=\widehat{ACB} (đpcm)

Tính chất 2: Một tam giác có hai góc bằng nhau thì là tam giác cân.

Chứng minh
Giả thiết Tam giác ABC, \widehat{ABC}=\widehat{ACB}
Kết luận Tam giác ABC cân tại A
Định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân

Trong tam giác ABC, gọi AM là tia phân giác của \widehat{BAC} \Rightarrow \widehat{BAM} = \widehat{CAM}

Tam giác ABM có \widehat{ABM} + \widehat{AMB} + \widehat {BAM} = 180^0 (tổng 3 góc trong một tam giác)

Tam giác ACM có \widehat{ACM}+\widehat{CAM} + \widehat{CMA} = 180^0 (tổng 3 góc trong một tam giác)

Mà lại có \widehat{ABC} = \widehat{ACB}

nên \widehat{AMB} = \widehat{AMC}

Xét tam giác ABM và tam giác ACM có:

\widehat{BAM} = \widehat{CAM}

\widehat{ABC} = \widehat{ACB}

\widehat{AMB} = \widehat{AMC}

Suy ra ΔABM = ΔACM (g - g - g) nên AB = AC (cạnh tương ứng bằng nhau)

Xét tam giác ABC có AB = AC, suy ra tam giác ABC cân tại A (định nghĩa)

Tính chất 3: Trong một tam giác cân, đường trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến, đường cao của tam giác đó.

Tính chất 4: Trong một tam giác, nếu có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực thì tam giác là tam giác cân.

Dấu hiệu nhận biết tam giác cân:

Dấu hiệu 1: Nếu một tam giác có hai cạnh bên bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

Dấu hiệu 2: Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

III. Công thức tính Diện tích Tam giác cân

- Diễn giải: Diện tích tam giác cân bằng Tích của chiều cao nối từ đỉnh tam giác đó tới cạnh đáy tam giác, sau đó chia cho 2.

- Công thức tính diện tích tam giác cân: S = (a x h)/ 2

+ a: Chiều dài đáy tam giác cân (đáy là một trong 3 cạnh của tam giác)
+ h: Chiều cao của tam giác (chiều cao tam giác bằng đoạn thẳng hạ từ đỉnh xuống đáy).

IV. Định nghĩa về tam giác vuông cân

Định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân

Tam giác vuông cân vừa là tam giác vuông, vừa là tam giác cân hay nói cách khác tam giác vuông là tam giác có 2 cạnh vuông góc và bằng nhau.

Tam giác ABC có AB = AC, AB AC thì tam giác ABC vuông cân tại A.

V. Tính chất của tam giác vuông cân

Tính chất 1: Tam giác vuông cân có hai góc nhọn ở đáy bằng nhau và bằng 450

Chứng minh:

Xét tam giác vuông cân ABC cân tại A.

Vì ABC là tam giác cân nên \hat{ABC}=\hat{ACB}

ABC vuông nên \hat{BAC}=90^0

Mặt khác:

\begin{align}

& \widehat{ABC}+\widehat{ACB}+\widehat{BAC}={{180}^{0}} \\

& \Rightarrow \widehat{ABC}+\widehat{ACB}+{{90}^{0}}={{180}^{0}} \\

& \Rightarrow \widehat{ABC}+\widehat{ACB}={{90}^{0}} \\

& \Rightarrow \widehat{ABC}=\widehat{ACB}={{45}^{0}} \\

\end{align}

Tính chất 2: Các đường cao, đường trung tuyến, đường phân giác kẻ từ đỉnh góc vuông của tam giác vuông cân trùng nhau và bằng 1 nửa cạnh huyền.

Ví dụ: Xét tam giác ABC vuông cân tại A. Gọi D là trung điểm của BC. Ta có AD vừa là đường cao, vừa là đường phân giác, vừa là trung tuyến của BC.

AD = BD = DC = \frac{1}{2}BC

Cách chứng minh tam giác vuông cân:

Ta chứng minh một tam giác có:

+ Hai cạnh góc vuông bằng nhau.

+ Tam giác vuông có một góc bằng 450

+ Tam giác cân có một góc ở đáy bằng 450

VI. Công thức tính trung tuyến tam giác vuông cân

- Tam giác vuông cân là một tam giác có một góc vuông với hai cạnh góc vuông bằng nhau và bằng a. Do đó, trung tuyến trong tam giác vuông cân mà nối từ góc vuông đến cạnh đối diện sẽ là một đoạn thẳng vuông góc với cạnh huyền và bằng một phần hai nó.

- Vì đây là một tam giác đặc biệt nên các tính chất trong tam giác vuông cân khá đơn giản. Nhưng với tam giác thường, các tính chất sẽ phức tạp hơn. Và các tính đó như thế nào, các bạn hãy tham khảo tài liệu bên dưới nhé.

VII. Tam giác đều

Định nghĩa: Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

Tính chất: Trong tam giác đều:

+ Ba cạnh tam giác bằng nhau.

+ Ba góc bằng nhau và bằng 600.

+ Có tính chất đường cao, đường trung tuyến, đường phân giác, đường trung trực giống như tam giác cân.

Hệ quả: Trong một tam giác đều, trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh là bốn điểm trùng nhau.

Dấu hiệu nhận biết:

  • Nếu trong một tam giác có ba cạnh bằng nhau thì đó là tam giác đều.
  • Nếu trong một tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.
  • Nếu trong một tam giác cân có một góc bằng 60^0 thì tam giác đó là tam giác cân.

VIII. Bài tập về tam giác cân, tam giác đều

Ví dụ 1: Vẽ tam giác ABC cân tại C có AB = 6 cm, AC = BC = 5cm.

Giải: (Vẽ tương tự như cách vẽ tam giác thường biết độ dài ba cạnh)

Cách vẽ:

- Vẽ đoạn thẳng AB = 6cm.

- Vẽ cung tròn tâm A bán kính 5cm.

- Vẽ cung tròn tâm B bán kính 5cm.

- Hai cung tròn này cắt nhau tại C.

- Nối CA, CB ta được tam giác ABC cần vẽ.

Tam giác cân, Tam giác đều và cách giải các dạng bài tập

Ví dụ 2: Vẽ tam giác ABC vuông cân tại A.

Giải:

- Vẽ góc vuông xAy

- Trên tia Ax lấy điểm B, trên tia Ay lấy điểm C sao cho AB = AC

- Nối B với C

- Khi đó ta được tam giác ABC vuông cân tại A.

Tam giác cân, Tam giác đều và cách giải các dạng bài tập – Toán lớp 7 (ảnh 1)

Bài tập tự luyện:

Bài 1:

a. Một tam giác cân có một góc là 800. Số đo của hai góc còn lại là bao nhiêu?

b. Một tam giác cân có một góc là 1000. Số đo của hai góc còn lại là bao nhiêu?

Bài 2: Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC), gọi M là trung điểm của đoạn thẳng BC. Kẻ AH ⊥ AM (H ∈ AM). Trên tia đối của tia AM lấy điểm N sao cho AN = 2MH. Chứng minh rằng BN = AC.

Bài 3: Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho \widehat {EBC} = 2\widehat {ABE}. Trên tia BE lấy điểm M sao cho EM = BC. So sánh hai góc \widehat {MBC},\widehat {BMC}.

Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại A có góc B = 60 độ và AB = 5 cm. Tia phân giác của góc B cắt AC tại D. Kẻ DE vuông góc với BC (E thuộc BC).

a. Chứng minh tam giác ABD = tam giác EBD.

b. Chứng minh tam giác ABE là tam giác đều.

c. Chứng minh tam giác AEC là tam giác cân.

d. Tính độ dài cạnh AC.

Bài 5: Cho tam giác ABC có số đo góc A là 1200. Trên đờng phân giác AD của góc A lấy điểm I. Trên tia đối của AC và AB lấy điểm E và F sao cho AE = AF = AI.

a. Chứng minh rằng: AB và AC là trung trực của IE và IF.

b. Chứng minh rằng tam giác IEF đều.

c. Chứng minh rằng AI ⊥ EF.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Lê Ngọc Lam
    Lê Ngọc Lam Tính diện tích tam giác cân như nào ạ?
    Thích Phản hồi 12/08/20
    • Khang Anh
      Khang Anh Diện tích tam giác cân bằng Tích của chiều cao nối từ đỉnh tam giác đó tới cạnh đáy tam giác, sau đó chia cho 2. + h: Chiều cao của tam giác (chiều cao tam giác bằng đoạn thẳng hạ từ đỉnh xuống đáy).
      Thích Phản hồi 12/08/20
  • Phúc Akerman
    Phúc Akerman


    MAGIC?


    Thích Phản hồi 04/08/21
  • Phúc Akerman
    Phúc Akerman

    Dấu hiệu nhận biết:

    • Nếu trong một tam giác có ba cạnh bằng nhau thì đó là tam giác đều.
    • Nếu trong một tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.
    • Nếu trong một tam giác cân có một góc bằng 60^0 thì tam giác đó là tam giác cân.
    Thích Phản hồi 04/08/21