Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Năng lực số)

Xem thử Tải về
Môn: KTPL
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức Học kì 1 là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn bám sát chương trình trong SGK hiện hành.

Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức được biên soạn rất chi tiết đầy đủ có tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống. Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức bao gồm các mục tiêu học tập, nội dung bài học, phương pháp giảng dạy, tài liệu học tập, các hoạt động và bài tập, đánh giá kết quả học tập, và các tài liệu tham khảo. Ngoài ra các bạn xem thêm nhiều tài liệu khác tại chuyên mục Giáo án Bài giảng.

Kế hoạch bài dạy GDKTPL 10, 11, 12 Kết nối tri thức (HK1, Năng lực số)

Lưu ý: Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức Học kì 1 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.
  • Chưa có giáo án tiết ôn tập giữa học kì 1, cuối học kì 1
  • Lớp 10: Soạn từ Bài 1 đến hết Bài 11
  • Lớp 11: Soạn từ Bài 1 đến hết Bài 8
  • Lớp 12: Soạn từ Bài 1 đến hết Bài 7

1. Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 1

BÀI 1: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CƠ BẢN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

Thời lượng: 03 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Nêu được khái niệm, vai trò của các hoạt động kinh tế cơ bản: sản xuất, phân phối, trao đổi, và tiêu dùng trong đời sống xã hội.

Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.

Tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.

2. Năng lực

Năng lực Chung

Tự chủ và tự học: Có những kiến thức cơ bản về các hoạt động kinh tế, từ đó có định hướng rõ ràng về mục tiêu học tập, trau dồi kiến thức kinh tế.

Giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm, trao đổi, thảo luận, lập luận để làm rõ vai trò của các hoạt động kinh tế.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn liên quan đến các hoạt động kinh tế.

Năng lực Đặc thù

Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác khi tham gia các hoạt động kinh tế. Đồng tình, ủng hộ những hành vi đúng đắn; phê phán, đấu tranh với những hành vi chưa đúng hoặc vi phạm pháp luật.

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng.

Năng lực số: (Miền 5.2. NC1c) Ứng dụng các công cụ số để tìm kiếm thông tin, dữ liệu về các hoạt động kinh tế và sử dụng sáng tạo công nghệ để phân tích, trình bày thông tin kinh tế cơ bản.

3. Phẩm chất

Trung thực: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, từ đó có những định hướng nghề nghiệp đúng đắn.

Trách nhiệm: Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế, có ý thức đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng và xã hội.

Yêu nước: Tin tưởng vào sự phát triển kinh tế của đất nước, ủng hộ và tích cực tham gia các hoạt động kinh tế lành mạnh, hợp pháp.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp

Giáo dục quyền con người: Phân tích được các hoạt động kinh tế gắn liền với việc đảm bảo quyền lao động, quyền có việc làm, quyền được an toàn trong lao động và sản xuất. Phê phán những hành vi vi phạm các quyền này.

Phòng chống tác hại của thuốc lá: Nhận diện được hành vi sản xuất, kinh doanh thuốc lá giả, lậu, thuốc lá điện tử bất hợp pháp là hoạt động kinh tế gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.

Phòng chống tham nhũng (PCTN): Phân tích được mối liên hệ giữa các hoạt động kinh tế với nguy cơ tham nhũng (như hối lộ, lãng phí, lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân). Giáo dục tinh thần liêm chính, minh bạch trong các hoạt động kinh tế.

Giáo dục đạo đức lối sống: Giáo dục tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ pháp luật trong học tập và cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật; máy tính, máy chiếu/Tivi; video, tranh, ảnh minh họa các hoạt động kinh tế; Công cụ số (phần mềm trình chiếu, công cụ vẽ sơ đồ tư duy trực tuyến).

Học sinh: SGK, vở ghi, giấy A0/A4, bút dạ; Thiết bị số (điện thoại/máy tính bảng) phục vụ tra cứu thông tin.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 PHÚT)

· Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú, khai thác vốn sống của HS, tạo sự kết nối với kiến thức bài học thông qua các hoạt động kinh tế gần gũi.

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu một số hình ảnh/video về các hoạt động kinh tế quen thuộc. GV đặt câu hỏi: "Em hãy kể tên các hoạt động kinh tế đang diễn ra trong hình ảnh/video và nêu vai trò của chúng đối với xã hội?". GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi.

Nội dung HS cần đạt:- Chỉ ra được 4 hoạt động kinh tế cơ bản: Sản xuất, Phân phối, Trao đổi, Tiêu dùng.- Nêu được vai trò sơ bộ của các hoạt động này: tạo ra của cải, kết nối sản xuất và tiêu dùng, thỏa mãn nhu cầu.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, suy nghĩ cá nhân. Trao đổi cặp đôi để hoàn thiện câu trả lời. GV quan sát, gợi mở.

B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 2-3 HS trình bày. GV đặt câu hỏi mở rộng: "Nếu không có các hoạt động kinh tế đó, đời sống xã hội của chúng ta sẽ như thế nào?". GV khuyến khích các HS khác nhận xét, bổ sung.

B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá. GV chốt vấn đề, nhấn mạnh 4 hoạt động kinh tế cơ bản và dẫn dắt vào bài học.

TIẾT 1 (TIẾP THEO). HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 PHÚT)

  • Mục tiêu:HS trình bày được khái niệm, vai trò của hoạt động sản xuất.

2.1. Tìm hiểu hoạt động Sản xuất

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu 2 hình ảnh (ví dụ: công nhân sản xuất linh kiện; nông dân thu hoạch rau củ). GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời: (1) Mô tả nội dung hoạt động sản xuất? (2) Hoạt động đó đóng góp gì cho đời sống xã hội? (3) Tích hợp Quyền con người: Để sản xuất an toàn, doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi nào cho người lao động?

I. Hoạt động sản xuất

- Khái niệm: Là quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất (sức lao động, tư liệu sản xuất, đối tượng lao động) để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội.

- Vai trò: Là hoạt động cơ bản nhất, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội, tạo ra của cải vật chất.

- Tích hợp Quyền con người: Đảm bảo quyền lao động, quyền có việc làm, quyền được an toàn trong lao động và sản xuất.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin và suy nghĩ cá nhân. GV gợi ý: "Việc sử dụng lao động trẻ em, hoặc trả lương không công bằng có vi phạm quyền nào của con người không?".

B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 2-3 HS trình bày. Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV đặt câu hỏi thảo luận chung: "Theo em, sản xuất hàng hóa kém chất lượng có được coi là đóng góp tích cực cho xã hội không? Vì sao?".

B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức: Khái niệmVai trò quyết định của sản xuất, hướng dẫn HS ghi chép vào vở.

TIẾT 2. HOẠT ĐỘNG 2 (TIẾP THEO): HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (45 PHÚT)

Mục tiêu:HS trình bày được khái niệm, vai trò của hoạt động phân phối và trao đổi.

2.2. Tìm hiểu hoạt động Phân phối và Trao đổi

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm. GV giao nhiệm vụ: Nhóm 1, 2: Đọc SGK và trả lời: Hoạt động phân phối là gì và nó có vai trò như thế nào? Nhóm 3, 4: Đọc SGK và trả lời: Hoạt động trao đổi là gì và nó có vai trò như thế nào?

II. Hoạt động phân phối và trao đổi- 1. Hoạt động phân phối:

- Khái niệm: Là quá trình phân chia các yếu tố sản xuất và kết quả sản xuất cho các chủ thể tham gia nền kinh tế (dưới hình thức tiền lương, lợi nhuận, lợi tức...).

- Vai trò: Phân phối hợp lí sẽ thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng, tạo sự công bằng xã hội.

2. Hoạt động trao đổi:

- Khái niệm: Là quá trình đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, thông qua mua bán hoặc trao đổi hàng hóa.

- Vai trò:cầu nối sản xuất với tiêu dùng, duy trì và mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.

Tích hợp PCTN & Chống thuốc lá: Hành vi nhận hối lộ hoặc lợi dụng chức vụ (tham nhũng) và buôn bán hàng cấm (thuốc lá điện tử) là hành vi vi phạm pháp luật, gây ra lãng phí, phá vỡ công bằng.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận, ghi chép kết quả ra giấy A0. GV quan sát, hướng dẫn các nhóm.

B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. Tích hợp PCTN & Chống thuốc lá: GV đặt 2 tình huống: (1) Trong quá trình phân phối, cán bộ lợi dụng chức vụ để nhận hối lộ. Hành vi đó là gì và ảnh hưởng thế nào? (PCTN) (2) Một người kinh doanh thuốc lá điện tử không rõ nguồn gốc. Hoạt động này có được coi là hoạt động kinh tế hợp pháp không? (Chống thuốc lá)

B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận. Chốt kiến thức về khái niệm, vai trò của phân phối và trao đổi và hướng dẫn HS ghi chép vào vở.

...............

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

2. Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Học kì 1

Ngày soạn: ...............

Ngày dạy: ..............

CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

BÀI 1: CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

(Thời lượng: 3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Nêu được khái niệm cạnh tranh.

Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

Phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.

2. Về năng lực

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm để làm rõ nguyên nhân, vai trò của cạnh tranh.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các tình huống thực tiễn liên quan đến cạnh tranh.

Năng lực điều chỉnh hành vi: Ủng hộ hành vi cạnh tranh lành mạnh; phê phán, đấu tranh với hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng kiến thức để đánh giá, xử lí các hiện tượng liên quan đến cạnh tranh trong đời sống xã hội.

Năng lực số :

Khai thác Dữ liệu và Thông tin (Miền 1.2.NC1c):Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin khác nhau về các hành vi cạnh tranh (lành mạnh/không lành mạnh) trên nền tảng số2.

Giao tiếp và Hợp tác (Miền 2.2. NC 1b):Hướng dẫn người khác cách đóng vai trò trung gian để chia sẻ thông tin/giải pháp phê phán các hành vi cạnh tranh không lành mạnh3.

3. Về phẩm chất

Nhân ái: Tôn trọng quyền tự do cạnh tranh, tôn trọng sự khác biệt giữa các chủ thể.

Trung thực: Đánh giá đúng các hành vi của chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh.

Trách nhiệm: Có ý thức đấu tranh, lên án các hành vi sai trái trong cạnh tranh.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp

Tích hợp giáo dục quyền con người: Bình đẳng giữa các chủ thể trong cạnh tranh; Phê phán những hành vi cạnh tranh không lành mạnh vi phạm quyền con người4.

Tích hợp phòng chống tác hại của thuốc lá: Phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh đã làm xuất hiện và gia tăng tình trạng sử dụng thuốc lá ở thanh thiếu niên5. Nâng cao ý thức trách nhiệm, nói không với thuốc lá.

Tích hợp giáo dục phòng chống tham nhũng: Giúp HS nhận biết và đấu tranh với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến tham nhũng, hối lộ6.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Sách: SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.

Tài liệu khác: Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế, trích một số điều luật.

Thiết bị: Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint, Thiết bị có kết nối Internet để truy cập thông tin số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1: KHÁI NIỆM CẠNH TRANH

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM

1. HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU

Kết quả trò chơi “Ai tinh mắt nhất”

Các cụm từ tìm được: Chủ thể kinh tế, Tự do sản xuất, Động lực, Lành mạnh, Phát triển, Cạnh tranh.

Nhận xét: Cạnh tranh là yếu tố tất yếu tạo động lực phát triển trong nền kinh tế thị trường.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực và có hiểu biết ban đầu về bài học.

b) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức trò chơi: “Ai tinh mắt nhất”, tìm từ có liên quan đến phần mở đầu SGK.

Bước 2: HS thực hiện: HS làm việc cá nhân, tìm các từ liên quan.

Bước 3 & 4: Báo cáo và Kết luận: GV gọi HS đọc cụm từ, nhận xét, và nhấn mạnh vai trò của cạnh tranh.

2. HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ (Nội dung 1)

Sản phẩm thảo luận nhóm đôi

a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cạnh tranh.

Câu 1: Các nhà kinh doanh ẩm thực sử dụng cách thức: tạo ra món ăn ngon, giá cả hợp lí, giành giật điều kiện thuận lợi (đầu bếp giỏi, nguyên liệu tươi...). Lợi ích: thu hút thực khách, tăng lợi nhuận.

b) Tổ chức hoạt động: Tìm hiểu Khái niệm cạnh tranh

Câu 2: Ví dụ: Cạnh tranh giữa CocaCola và PepsiCo; giữa KFC và Lotteria; giữa Apple và Samsung...

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc trường hợp trong SGK và trả lời Câu 1, Câu 2. Từ đó, rút ra khái niệm cạnh tranh. GV có thể cho HS xem clip về cạnh tranh giữa CocaCola và Pepsi.

1. Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa.

Bước 2: HS thực hiện: HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin, trả lời câu hỏi.

Bước 3 & 4: Báo cáo và Đánh giá: GV mời nhóm trả lời, nhận xét, tổng kết và giới thiệu thêm về các loại hình cạnh tranh.

TIẾT 2: NGUYÊN NHÂN VÀ VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM

1. HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ (Nội dung 2)

Sản phẩm Sơ đồ tư duy

HS khái quát được 3 nguyên nhân chính dẫn đến cạnh tranh.

.................

Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về

3. Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 Học kì 1

CHỦ ĐỀ 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

(THỜI LƯỢNG: 05 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

Phân biệt được tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Nêu được các chỉ tiêu của tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Giải thích được vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Nhận biết được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với sự phát triển bền vững.

2. Về năng lực:

Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Năng lực đặc thù:

Năng lực điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi, việc làm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế; Phê phán, đấu tranh với những hành vi, việc làm cản trở sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Tìm hiểu và đưa ra được dẫn chứng thực tế về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững; Tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.

Năng lực số :Khai thác Dữ liệu và Thông tin (Miền 1.1. NC1a, 1.2. NC1c): Tìm kiếmđánh giá các chỉ tiêu tăng trưởng/phát triển kinh tế từ các nguồn dữ liệu số chính thống.

3. Về phẩm chất:

Có trách nhiệm trong việc tham gia các hoạt động kinh tế góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Chăm chỉ, tích cực học tập, lao động để góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng và xã hội.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp:

Tích hợp quyền con người: Đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc thực hiện các quyền về kinh tế xã hội và văn hóa; phê phán các hành vi vi phạm các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Tích hợp phòng chống tác hại của thuốc lá: Nhận biết được tác hại của thuốc lá tới sức khỏe, kinh tế và môi trường; hiểu được gánh nặng bệnh tật mà việc sử dụng thuốc lá gây ra.

Tích hợp phòng chống tham nhũng: Hiểu được tác hại của tham nhũng đối với sự phát triển kinh tế và công bằng xã hội; phê phán, lên án các hành vi tham nhũng và có trách nhiệm tham gia phòng, chống tham nhũng trong phạm vi phù hợp.

Tích hợp nội dung giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm công dân trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế quốc gia, chống lại các hành vi tiêu cực, cản trở sự phát triển.

..............

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Giáo Án GDCD 12

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo