Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)

Xem thử Tải về
Môn: KTPL
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức Học kì 2 là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn bám sát chương trình trong SGK hiện hành.

Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức được biên soạn rất chi tiết đầy đủ có tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống. Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10, 11, 12 Kết nối tri thức Học kì 2 bao gồm các mục tiêu học tập, nội dung bài học, phương pháp giảng dạy, tài liệu học tập, các hoạt động và bài tập, đánh giá kết quả học tập, và các tài liệu tham khảo. Ngoài ra các bạn xem thêm nhiều tài liệu khác tại chuyên mục Giáo án Bài giảng.

Kế hoạch bài dạy GDKTPL 10, 11, 12 Kết nối tri thức (HK2, Năng lực số)

Lưu ý: Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức Học kì 2 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn từ Bài 12 đến hết Bài 23
  • Tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.
  • Chưa có giáo án tiết ôn tập giữa học kì 2, cuối học kì 2

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 2

Ngày soạn: .................

Ngày dạy: ....................

BÀI 12: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Thời lượng: 02 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

Nêu được khái niệm hệ thống pháp luật Việt Namvăn bản pháp luật Việt Nam.

Kể tên được các văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

2. Về năng lực:

Năng lực chung

Tự chủ và tự học: để có những kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam.

Giao tiếp và hợp tác: trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống đặt ra trong bài học và áp dụng vào thực tiễn cuộc sống liên quan đến văn bản pháp luật Việt Nam.

Năng lực đặc thù

Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc tuân thủ pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Năng lực phát triển bản thân: Hiểu được một số vấn đề cơ bản về hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Năng lực số: (Miền 1.3. NC1b) Tổ chức và lưu trữ các văn bản pháp luật trên các cổng thông tin chính thống để phục vụ học tập và tra cứu.

3. Về phẩm chất:

Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện pháp luật.

Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp:

Giáo dục quyền con người: Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội và văn hóa; nhận biết được một số quy định về quyền con người thuộc văn bản pháp luật nào, do ai ban hành.

Giáo dục lồng ghép phòng, chống tác hại của thuốc lá: Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về việc nghiêm cấm mua bán và sử dụng thuốc lá trong trường học; nắm được các quy định về xử phạt vi phạm quảng cáo, buôn bán và hút thuốc lá.

Phòng, chống tham nhũng: Nhấn mạnh pháp luật là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý xã hội, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, góp phần xây dựng xã hội công bằng, văn minh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Sách bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10. Máy tính, máy chiếu, loa. Video clip minh họa, tranh ảnh, các mẩu chuyện liên quan đến bài học; Tài liệu số (Cổng thông tin điện tử về pháp luật).

Học sinh: Sách giáo khoa, Sách bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10. Giấy A0, bút dạ; Thiết bị kết nối internet (phục vụ tìm kiếm NLS).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (10 phút)

Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm của học sinh về chủ đề bài học; tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới.

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” kể tên các luật, bộ luật của Việt Nam.- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 người. Lần lượt từng thành viên ghi tên các luật, bộ luật lên bảng trong thời gian 2 phút.- GV lưu ý các đáp án không được trùng nhau.- Sau khi chơi, GV mời một vài HS chia sẻ sự hiểu biết của mình về một luật hoặc bộ luật mà em biết.- GV đặt các câu hỏi gợi mở để dẫn dắt vào bài mới.

Sự hiểu biết ban đầu của học sinh về hệ thống pháp luật Việt Nam. - Tên một số luật và bộ luật của Việt Nam (ví dụ: Bộ Luật dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Giao thông đường bộ...).- Lời giới thiệu bài học của GV.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ- HS tham gia trò chơi theo nhóm.- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận- HS (đại diện các đội) trình bày kết quả trò chơi.- HS được mời đứng lên chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp.- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng.- GV nhận xét các câu trả lời của HS.- GV dẫn dắt vào bài học mới: "Để điều chỉnh các quan hệ xã hội đa dạng, Nhà nước cần ban hành hệ thống pháp luật đầy đủ và thống nhất. Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam."

Kiến thức cần ghi nhớ: Mở đầu bài học, tạo sự kết nối với kinh nghiệm cá nhân và hiểu biết ban đầu của HS về pháp luật.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút)

Mục tiêu:Học sinh nêu được khái niệm, cấu trúc bên trong và hình thức thể hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật Việt Nam.

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ thống pháp luật Việt Nam

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát sơ đồ trong SGK (trang 76) và trả lời các câu hỏi: 1. Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam gồm những bộ phận nào? 2. Hình thức thể hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật Việt Nam được biểu hiện như thế nào? 3. Em hãy nêu ví dụ minh hoạ cho cấu trúc của hệ thống pháp luật? [Tích hợp NLS] GV gợi ý HS sử dụng điện thoại để tìm kiếm ví dụ về các Ngành Luật và Chế định Luật.

I. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

- 1. Khái niệm: Là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được sắp xếp thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- 2. Cấu trúc:

- a. Cấu trúc bên trong:

Ngành luật: Là bộ phận lớn của hệ thống pháp luật, điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định (ví dụ: Luật Dân sự, Luật Hình sự…).

Chế định pháp luật: Là nhóm quy phạm pháp luật trong một ngành luật, cùng điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội cụ thể (ví dụ: Chế định thừa kế, Chế định giao kết hợp đồng…).

Quy phạm pháp luật: Là đơn vị nhỏ nhất, quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.

- b. Hình thức thể hiện bên ngoài: Là các loại văn bản pháp luật.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ- HS làm việc cặp đôi, quan sát sơ đồ, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận- GV gọi ngẫu nhiên 2-3 cặp HS trình bày kết quả.- HS khác nhận xét và bổ sung.- GV đặt các câu hỏi bổ sung để làm rõ khái niệm (Hệ thống pháp luật là gì? Ngành luật là gì?...).

Bước 4: Kết luận, nhận định- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.- GV chốt kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật Việt Nam.- GV tích hợp giáo dục quyền con người và phòng, chống tác hại của thuốc lá bằng cách dẫn các ví dụ cụ thể về Quy phạm pháp luật trong các văn bản luật liên quan.

......................

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Học kì 2

Ngày soạn: ...............

Ngày dạy: ..............

BÀI 9: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT

(Thời lượng: 2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật (bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý).

Nhận biết được ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội.

2. Về năng lực

Năng lực điều chỉnh hành vi:Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi phân biệt đối xử giữa các công dân trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội:Hiểu được các kiến thức khoa học: Các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; Ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội; Thực hiện được nghĩa vụ, quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; Vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong đời sống xã hội liên quan đến quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

Năng lực số :

Giao tiếp và Hợp tác (Miền 2.3. NC1b): Đề xuất được các dịch vụ số (ví dụ: cổng thông tin điện tử, đường dây nóng) khác nhau để tham gia vào xã hội trong việc phản ánh, tố cáo các hành vi vi phạm nguyên tắc bình đẳng.

3. Về phẩm chất

Nhân ái: Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người.

Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp:

[Tích hợp Quyền con người]: Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của con người, đặc biệt là quyền không bị phân biệt đối xử.

[Tích hợp Phòng chống tác hại của thuốc lá]: Nâng cao ý thức bảo vệ quyền được sống trong môi trường trong lành, không khói thuốc của bản thân và cộng đồng.

[Tích hợp Phòng chống tham nhũng]: Nhận thức rõ ràng về quyền và trách nhiệm của công dân trong việc đấu tranh, tố cáo các hành vi tham nhũng, góp phần xây dựng xã hội công bằng, minh bạch.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11

– Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học;

– Máy tính, bài giảng PowerPoint, video, thiết bị kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

1. Mở đầu

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

a) Mục tiêu: Khai thác trải nghiệm, hiểu biết của HS quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

b) Nội dung: HS xem video Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập và trả lời câu hỏi: 1/Trong đoạn video, Bác Hồ đã đề cập đến quyền gì đầu tiên khi đọc bản tuyên ngôn độc lập? 2/ Quyền đó được Bác khẳng định như thế nào?

d) Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - HS xem video và trả lời câu hỏi

* Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

* Báo cáo, thảo luận: - GV mời HS chia sẻ suy nghĩ của mình sau khi xem xong video

* Kết luận, nhận định: [Tích hợp Quyền con người]: Giáo viên nhấn mạnh quyền "tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc" chính là những quyền con người cơ bản, thiêng liêng và bất khả xâm phạm.

2. Hình thành kiến thức

Nội dung 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Kiến thức cần đạt

a) Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa của bài học, khai thác vốn sống, trải nghiệm và những hiểu biết ban đầu về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

1. Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

a. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi.... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định.

b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, đọc các thông tin, trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

c) Sản phẩm: Dự kiến câu trả lời của HS: * Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện trong mỗi thông tin, trường hợp trên như sau: + Thông tin 2: Trong nghĩa vụ quân sự, mọi công dân không phân biệt giới tính khi đăng ký tham gia đi nghĩa vụ. + Trường hợp 3: Công dân trong trường hợp này đã được pháp luật đối xử bình đẳng, công bằng thông qua việc chia số tài sản của bà M và ông C để lại cho cả hai người con bằng nhau. + Trường hợp 4: Mẹ của A đã thực hiện đúng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật qua việc tiếp tục để cho A đi học như anh trai của A dù hoàn cảnh gia đình khó khăn. + Thông tin 5: Theo Luật Giao thông đường bộ, tất cả những người tham gia giao thông đều phải chấp hành quy định theo đúng luật mà không phân biệt độ tuổi, giới tính. * HS căn cứ vào các quy định của Hiến pháp và một số văn bản quy phạm pháp luật khác nêu được những ví dụ mà HS biết được trong thực tiễn.

d) Tổ chức thực hiện: [Tích hợp Quyền con người]: Trong phần thảo luận, giáo viên có thể liên hệ các trường hợp trong sách giáo khoa (ví dụ: quyền được đi học của A) với quyền được giáo dục, một quyền cơ bản của con người đã được pháp luật Việt Nam và quốc tế ghi nhận, đảm bảo mọi công dân, không phân biệt hoàn cảnh, đều có cơ hội học tập và phát triển.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ học tập cho HS, yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc các thông tin, trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi (trang 55) Nhóm 1,2,3: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện như thế nào ở mỗi thông tin, trường hợp 2, 3 ? Nêu ví dụ minh họa thể hiện công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lý Nhóm 4,5,6: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện như thế nào ở mỗi thông tin, trường hợp 4, 5? Nêu ví dụ minh họa thể hiện công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lý

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo nhóm trao đổi, trả lời câu hỏi trang 55

Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định - GV Nhận xét, phân tích, nhấn mạnh nội dung: quyền và nghĩa vụ của công dân không tách rời nhau. Mức độ thực hiện quyền và nghĩa vụ đến đâu phụ thuộc vào khả năng, hoàn cảnh, điều kiện của mỗi người. Sau đó kết luận, chốt lại nội dung cần ghi nhớ về quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của CD

3. Hoạt động luyện tập:

.................

Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Học kì 2

Ngày soạn:.................

Ngày dạy;...................

BÀI 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC

(Thời lượng: 03 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.

Nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.

2. Về năng lực

Năng lực chung: Tự chủ và tự học (chủ động tìm hiểu thông tin); Giao tiếp và hợp tác (tích cực thảo luận nhóm); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá, xử lí các tình huống).

Năng lực đặc thù:

Điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác; tự giác thực hiện các quy định của pháp luật bằng những hành vi phù hợp.

Phát triển bản thân: Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.

Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng được các kiến thức để phân tích, đánh giá, xử lí các tình huống có liên quan trong thực tiễn cuộc sống.

Năng lực số :

Khai thác Dữ liệu và Thông tin (Miền 1.1. NC1a): Tìm kiếm các quy định pháp luật và thông tin về các vụ việc vi phạm quyền sở hữu tài sản trên không gian mạng.

Sáng tạo Nội dung số (Miền 3.1. NC1a): Thiết kế sản phẩm truyền thông (Infographic/Poster) về quyền sở hữu trí tuệtôn trọng tài sản số (bản quyền, dữ liệu).

3. Về phẩm chất. Trách nhiệm và trung thực: Có trách nhiệm và trung thực trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp

Tích hợp Quyền con người: Nêu được các quyền của cá nhân về sở hữu tài sản (quyền thừa kế, quyền sở hữu trí tuệ...) và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác, từ đó nhận thức được việc bảo vệ tài sản cũng là bảo vệ quyền con người của cá nhân.

Tích hợp Phòng chống tác hại của thuốc lá: Phân tích được các hành vi kinh doanh thuốc lá giả, lậu, không rõ nguồn gốc là vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.

Tích hợp Phòng chống tham nhũng: Nhận diện được các hành vi tham nhũng như tham ô, chiếm đoạt tài sản công, lạm dụng chức vụ để trục lợi, từ đó nâng cao ý thức đấu tranh, bảo vệ tài sản chung của Nhà nước và nhân dân.

Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục thái độ trung thực, trách nhiệm, sống có đạo đức, tuân thủ pháp luật, góp phần xây dựng xã hội công bằng, văn minh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10; Phiếu học tập, tranh/ảnh, clip, bài báo,... liên quan đến nội dung bài học; Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm, giấy A0, bút dạ, bút màu,...

Học sinh: SGK, vở ghi, bút.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động (10 phút)

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Mục tiêu: Tạo hứng thú và giúp HS có những hiểu biết ban đầu về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

Dự kiến sản phẩm: HS kể tên được một số văn bản pháp luật liên quan như Hiến pháp 2013, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự,... Kiến thức trọng tâm: HS có hiểu biết ban đầu về các quy định của pháp luật về sở hữu tài sản, tạo cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức mới.

B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, kể tên một số văn bản pháp luật có quy định về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân để chuẩn bị câu trả lời. GV quan sát và hỗ trợ HS.

B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1-2 HS trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.

B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt HS vào bài học mới, nhấn mạnh ý nghĩa của việc tìm hiểu pháp luật về sở hữu tài sản.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản (35 phút)

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Mục tiêu: HS nêu được các quy định cơ bản về quyền và nghĩa vụ sở hữu tài sản; phân tích, đánh giá được hành vi vi phạm và hậu quả.

I. Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản. Quyền sở hữu là một trong những quyền cơ bản của công dân, được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ.

- Quyền sở hữu tài sản là quyền của chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản, bao gồm việc quản lí, sử dụng và định đoạt tài sản đó, nhưng không được trái với quy định của pháp luật và không làm tổn hại đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

- Quyền sở hữu bao gồm ba quyền năng cơ bản: Quyền chiếm hữu, Quyền sử dụng và Quyền định đoạt.

a, Quyền Chiếm hữu (Quyền nắm giữ tài sản): Là quyền trực tiếp nắm giữ, quản lí hoặc chi phối tài sản một cách thực tế. Gồm:

- Chiếm hữu hợp pháp (Có căn cứ): Là việc chiếm hữu tài sản dựa trên một quyền hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ (như sở hữu, thuê, mượn, giữ hộ).

Ví dụ: Người thuê nhà theo hợp đồng, Chủ sở hữu nhà đất được thừa kế hợp pháp.

- Chiếm hữu bất hợp pháp (Không có căn cứ): Là việc chiếm hữu tài sản mà không có quyền sở hữu hoặc không được chủ sở hữu cho phép. Đây là hình thức không được pháp luật công nhận và bảo vệ.

- Chiếm hữu ngay tình: Là khi người chiếm hữu tin rằng mình có quyền hợp pháp đối với tài sản và không biết việc chiếm hữu đó là không có căn cứ pháp luật.

- Chiếm hữu không ngay tình: Là khi người chiếm hữu biết rõ mình không có quyền hợp pháp đối với tài sản nhưng vẫn cố ý tiếp tục nắm giữ, sử dụng.

b, Quyền Sử dụng (Quyền khai thác giá trị tài sản)

Khái niệm: Là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

c, Quyền Định đoạt (Quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản)

Khái niệm: Là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản, bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu (bán, tặng cho), thay đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy tài sản.

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân phải đồng thời thực hiện các nghĩa vụ sau:

1. Tuân thủ pháp luật: Chủ sở hữu phải sử dụng tài sản phù hợp với các quy định của pháp luật, không được sử dụng tài sản để làm những việc bị cấm hoặc gây thiệt hại cho xã hội.

2. Bảo vệ tài sản: Chủ sở hữu có trách nhiệm bảo vệ tài sản của mình khỏi bị mất cắp, hư hỏng hoặc bị xâm phạm trái pháp luật.

3. Không xâm phạm quyền lợi của người khác: Việc sử dụng tài sản không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm cặp đôi, đọc thông tin và trường hợp trong SGK để trả lời câu hỏi: "Trong trường hợp trên, các chủ thể đã thực hiện quyền sở hữu tài sản của mình như thế nào? Theo quy định của pháp luật, họ có những quyền và nghĩa vụ gì về sở hữu tài sản?" (Tích hợp NLS - Miền 1.1): GV yêu cầu HS tìm kiếm (Miền 1.1) các điều luật/vụ việc liên quan đến quyền sở hữu tài sản trên không gian mạng (quyền sở hữu trí tuệ).

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời. GV quan sát, hỗ trợ.

B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV lồng ghép tình huống tích hợp [Tích hợp Phòng chống tham nhũng] về việc ông X tham ô tài sản công để HS phân tích hành vi vi phạm.

B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng kết và chốt kiến thức. GV yêu cầu HS tiếp tục khai thác trường hợp trong SGK để xác định chủ thể vi phạm và hậu quả.

...................

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Giáo Án GDCD 12

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo