Kế hoạch tích hợp AI lớp 2 sách Chân trời sáng tạo
Kế hoạch tích hợp AI lớp 2 sách Chân trời sáng tạo
Kế hoạch tích hợp AI lớp 2 sách Chân trời sáng tạo là một bản thiết kế dạy học giúp giáo viên đưa trí tuệ nhân tạo (AI) vào các môn học các lớp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, phát triển năng lực học sinh và phù hợp với chương trình giáo dục. Tài liệu này tích hợp vào môn Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm.
PHỤ LỤC
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỒNG GHÉP NỘI DUNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) KHỐI 2
Từ tuần 29 đến tuần 35 – Năm học 2025–2026
|
Tuần |
Môn học lồng ghép |
Tên bài học chính khóa (theo phụ lục) |
Nội dung AI lồng ghép |
Cách thực hiện |
|
29 |
Toán |
Em làm được những gì? (Tiết 3) |
Lồng ghép Bài 1: Máy học từ ví dụ thông qua các nội dung: đọc biểu đồ tranh, so sánh độ dài, nhận biết khối cầu – khối trụ. Giúp HS bước đầu hiểu: để nhận biết màu sắc, hình khối hoặc so sánh sự vật, máy cũng cần được “xem” nhiều ví dụ giống như con người. |
Khởi động: GV nêu tình huống: “Muốn máy nhận biết quả bóng và cái ly, ta cần cho máy xem nhiều lần.” Luyện tập Bài 8: Liên hệ máy học nhận biết màu sắc qua biểu đồ tranh. Bài 9: Liên hệ máy cần nhiều dữ liệu để so sánh độ dài. Bài 10: HS nêu các đồ vật có dạng khối cầu, khối trụ và trao đổi: “Nếu dạy máy nhận biết các hình khối này thì cần cho máy xem những đồ vật nào?” |
|
30 |
Tiếng Việt |
Bài 1: Chuyện quả bầu |
Liên hệ nội dung Bài 1: Máy học từ ví dụ thông qua hoạt động quan sát tranh, gọi tên sự vật, màu sắc, chi tiết trong tranh; giúp HS hiểu: cũng như các em học nhận biết sự vật qua nhiều lần quan sát, máy muốn nhận biết đúng cũng cần được cung cấp nhiều hình ảnh mẫu. |
Khởi động: GV hỏi: “Con học gọi tên màu sắc, đồ vật bằng cách nào?” → dẫn dắt liên hệ “máy cũng học từ nhiều ví dụ”. Hoạt động đọc tranh/nói theo tranh: HS quan sát tranh, nêu tên sự vật, màu sắc, đặc điểm. GV gợi mở: “Nếu muốn máy nhận ra quả bầu hoặc các đồ vật trong tranh, cần cho máy xem những hình ảnh nào?” |
|
31 |
Tự nhiên và Xã hội |
Các mùa trong năm |
Vận dụng nội dung Bài 1: Máy học từ ví dụ giúp HS hiểu: để phân biệt các mùa trong năm, máy cần được xem nhiều hình ảnh về thời tiết, cây cối, trang phục và hoạt động đặc trưng của từng mùa. Qua đó, HS củng cố kiến thức về đặc điểm các mùa. |
Khám phá: HS quan sát tranh về các mùa, nêu đặc điểm nổi bật của từng mùa. Thảo luận nhóm: GV đặt câu hỏi: “Nếu muốn máy phân biệt mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông thì cần cho máy xem những hình ảnh nào?” HS thảo luận, nêu các dấu hiệu đặc trưng (nắng nóng, mưa nhiều, lá vàng, mặc áo ấm, ...). Trình bày: Đại diện nhóm nêu cách “dạy máy” nhận biết mùa bằng nhiều ví dụ. |
|
32 |
Đạo đức |
Thực hiện quy định nơi công cộng (Tiết 2) |
Liên hệ nội dung Bài 1: Máy học từ ví dụ để HS hiểu: cũng như con người, khi muốn phân biệt các tình huống khác nhau, máy cần được xem nhiều ví dụ minh họa. Qua đó giúp HS củng cố việc nhận biết hành vi phù hợp và chưa phù hợp ở nơi công cộng. |
Khởi động/Thảo luận: GV đưa ra một số tranh tình huống ở nơi công cộng (xếp hàng, nói nhỏ, bỏ rác đúng nơi, chen lấn, chạy nhảy, ...). Hoạt động nhóm: HS quan sát, phân loại hành vi phù hợp – chưa phù hợp. GV gợi mở: “Nếu muốn máy phân biệt các tình huống này, con cần cho máy xem những ví dụ nào?” Kết nối: Nhấn mạnh HS cần thực hiện đúng quy định nơi công cộng. |
|
33 |
Tiếng Việt |
Bạn biết phân loại rác không |
Tiếp tục lồng ghép Bài 1: Máy học từ ví dụ thông qua hoạt động nhận biết và phân loại rác: rác hữu cơ, rác tái chế, rác vô cơ. Giúp HS hiểu: muốn máy phân loại đúng, cần cho máy xem nhiều ví dụ thuộc từng nhóm. |
Hoạt động tìm hiểu bài: HS quan sát tranh/đồ vật, xác định từng loại rác. GV hỏi: “Nếu muốn máy phân biệt các loại rác, con sẽ cho máy xem những ví dụ nào?” Thực hành: HS nêu thêm đồ vật thật trong đời sống và xếp vào nhóm phù hợp. Vận dụng: Liên hệ giữ gìn môi trường, bỏ rác đúng nơi quy định. |
|
34 |
Hoạt động trải nghiệm |
Những người sống quanh em |
Tổ chức hoạt động trải nghiệm nhỏ theo nội dung Bài 1: Máy học từ ví dụ, giúp HS hiểu máy cũng có thể học nhận biết một số nghề nghiệp, đồ dùng hoặc công việc quen thuộc của những người sống quanh em nếu được cung cấp nhiều hình ảnh, tình huống minh họa. |
Trò chơi trải nghiệm: GV chuẩn bị tranh về cô giáo, bác bảo vệ, cô lao công, cô bán hàng, bác nông dân,... HS đóng vai “người hướng dẫn máy”, chọn tranh và nêu cách giúp máy nhận biết nghề nghiệp qua trang phục, dụng cụ lao động, nơi làm việc. Trao đổi: “Nếu máy chỉ xem 1 hình thì có thể nhầm như thế nào?” |
|
35 |
Tiếng Việt |
Luyện tập nói, viết về tình cảm với một sự việc |
Củng cố nội dung Bài 1: Máy học từ ví dụ bằng hoạt động nói hoặc viết ngắn, giúp HS khái quát lại điều đã được lồng ghép trong các tuần trước. |
Vận dụng – củng cố: HS hoàn thành các câu gợi ý: “Máy học giống con người ở chỗ…”, “Muốn máy học tốt, em cần…”, “Em muốn dạy máy nhận biết…”. Có thể kết hợp vẽ tranh: vẽ một chiếc máy đang học màu sắc, hình khối hoặc phân loại đồ vật. Chia sẻ trước lớp: Một số HS trình bày sản phẩm. |