Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề ôn tập học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 trường THCS Bắc Thủy, Lạng Sơn năm học 2016 - 2017

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Mời các bạn học sinh lớp 6 tham gia làm bài thi Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 trường THCS Bắc Thủy, Lạng Sơn năm học 2016 - 2017 trên trang VnDoc. Đừng quên tham khảo phần đáp án và gợi ý làm bài sau khi hoàn thành bài thi nhé! Chúc các bạn ôn tập tốt!

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 Phòng GD&ĐT Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc năm học 2016 - 2017

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 trường THCS Bắc Thủy, Lạng Sơn năm học 2016 - 2017

  • Số câu hỏi: 10 câu
  • Số điểm tối đa: 10 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết
    Câu 1: Tại sao người nguyên thủy lại chôn theo người chết những công cụ lao động? Việc chôn công cụ lao động theo người chết nói lên điều gì?Người nguyên thủy lại chôn theo người chết những công cụ lao động vì: họ quan niệm rằng người chết không phải đã chết hẳn mà họ sang thế giới bên kia, do đó họ vẫn phải lao động làm ăn sinh sống nên cần có công cụ lao động. 1,0 điểm Việc chôn công cụ lao động theo người chết nói lên: Cuộc sống tinh thần của người nguyên thủy đã phong phú hơn, đa dạng hơn. 1,0 điểm
    Đáp án là:
    Câu 1: Tại sao người nguyên thủy lại chôn theo người chết những công cụ lao động? Việc chôn công cụ lao động theo người chết nói lên điều gì?Người nguyên thủy lại chôn theo người chết những công cụ lao động vì: họ quan niệm rằng người chết không phải đã chết hẳn mà họ sang thế giới bên kia, do đó họ vẫn phải lao động làm ăn sinh sống nên cần có công cụ lao động. 1,0 điểm Việc chôn công cụ lao động theo người chết nói lên: Cuộc sống tinh thần của người nguyên thủy đã phong phú hơn, đa dạng hơn. 1,0 điểm
  • Câu 2: Nhận biết
    Câu 2: Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?* Sự phân công lao động: Thuật luyện kim ra đời làm cho sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển. 1,0 điểm Trong xã hội đã có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà. 0,5 điểm Phụ nữ: Làm việc nhà, làm đồ gốm, dệt vải, tham gia sản xuất nông nghiệp. 0,5 điểm Nam giới: Làm nông nghiệp, săn bắt, đánh cá, chế tác công cụ. 0,5 điểm => Chế độ mẫu hệ chuyển sang chế độ phụ hệ. 0,5 điểm
    Đáp án là:
    Câu 2: Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?* Sự phân công lao động: Thuật luyện kim ra đời làm cho sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển. 1,0 điểm Trong xã hội đã có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà. 0,5 điểm Phụ nữ: Làm việc nhà, làm đồ gốm, dệt vải, tham gia sản xuất nông nghiệp. 0,5 điểm Nam giới: Làm nông nghiệp, săn bắt, đánh cá, chế tác công cụ. 0,5 điểm => Chế độ mẫu hệ chuyển sang chế độ phụ hệ. 0,5 điểm
  • Câu 3: Nhận biết
    Câu 3:

    Em hãy cho biết đời sống vật chất của cư dân Văn Lang? Em có nhận xét gì về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang?

    * Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang: Ở nhà sàn làm bằng tre, gỗ, nứa.... Họ ở thành làng chạ. 1,0 điểm Họ ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, thịt, cá.Trong bữa ăn biết dùng mâm, bát, muôi. Biết dùng muối, mắm và gia vị. 1,0 điểm Mặc: Nam đóng khố, mình trần, chân đất. 0,5 điểm Nữ mặc váy, áo xẻ giữa có yếm che ngực, tóc để nhiều ... dùng đồ trang sức trong ngày lễ. 0,5 điểm * Nhận xét về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang: Đơn sơ, đạm bạc, hòa đồng với thiên nhiên. 1,0 điểm
    Đáp án là:
    Câu 3:

    Em hãy cho biết đời sống vật chất của cư dân Văn Lang? Em có nhận xét gì về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang?

    * Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang: Ở nhà sàn làm bằng tre, gỗ, nứa.... Họ ở thành làng chạ. 1,0 điểm Họ ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, thịt, cá.Trong bữa ăn biết dùng mâm, bát, muôi. Biết dùng muối, mắm và gia vị. 1,0 điểm Mặc: Nam đóng khố, mình trần, chân đất. 0,5 điểm Nữ mặc váy, áo xẻ giữa có yếm che ngực, tóc để nhiều ... dùng đồ trang sức trong ngày lễ. 0,5 điểm * Nhận xét về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang: Đơn sơ, đạm bạc, hòa đồng với thiên nhiên. 1,0 điểm
  • Câu 4: Nhận biết

    Câu 4.

    Hàng năm nhân dân ta tổ chức giỗ tổ Hùng Vương vào ngày nào?

  • Câu 5: Nhận biết

    Câu 5.

    Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là gì?

  • Câu 6: Nhận biết

    Câu 6.

    Con người có nguồn gốc từ đâu?

  • Câu 7: Nhận biết

    Câu 7.

    Quốc hiệu đầu tiên của nước ta là gì?

  • Câu 8: Nhận biết
    Câu 8.

    Những phát minh của người nguyên thủy?

    a. Phát minh ra lửa và biết dùng lửa;
    b. Phát minh ra nghề in và thuốc súng.
    c. Phát minh ra nghề dệt vải bằng bông;
    d. Phát minh ra công cụ lao động bằng kim loại.
    e. Phát minh ra nghề làm chiếu.

    a, d
    Đáp án là:
    Câu 8.

    Những phát minh của người nguyên thủy?

    a. Phát minh ra lửa và biết dùng lửa;
    b. Phát minh ra nghề in và thuốc súng.
    c. Phát minh ra nghề dệt vải bằng bông;
    d. Phát minh ra công cụ lao động bằng kim loại.
    e. Phát minh ra nghề làm chiếu.

    a, d
  • Câu 9: Nhận biết
    Câu 9.

    Vật liệu người tối cổ sử dụng để làm công cụ lao động?

    a. Vỏ ốc; b. Đá.

    c. Tre, gỗ, xương, sừng; d. Đồ gốm. e. đồng

    b, c.
    Đáp án là:
    Câu 9.

    Vật liệu người tối cổ sử dụng để làm công cụ lao động?

    a. Vỏ ốc; b. Đá.

    c. Tre, gỗ, xương, sừng; d. Đồ gốm. e. đồng

    b, c.
  • Câu 10: Nhận biết
    Câu 10.

    Nối ghép cột A với cột B cho đúng rồi ghi vào giấy thi (1đ)

    A B
    1. Tượng thần vệ nữ a. Lưỡng Hà
    2. Đấu trường Cô -li -dê b. Hi Lạp
    3. Thành Ba-bi-lon c. Ai Cập
    4. Kim tự tháp d. Rô-ma
      e. Trung Quốc
    1-b; 2-d; 3-a; 4-c
    Đáp án là:
    Câu 10.

    Nối ghép cột A với cột B cho đúng rồi ghi vào giấy thi (1đ)

    A B
    1. Tượng thần vệ nữ a. Lưỡng Hà
    2. Đấu trường Cô -li -dê b. Hi Lạp
    3. Thành Ba-bi-lon c. Ai Cập
    4. Kim tự tháp d. Rô-ma
      e. Trung Quốc
    1-b; 2-d; 3-a; 4-c

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề ôn tập học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 trường THCS Bắc Thủy, Lạng Sơn năm học 2016 - 2017 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo