Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 Phòng GD&ĐT Tân Hiệp, Kiên Giang năm học 2016 - 2017

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6

Mời các bạn học sinh lớp 6 tham gia làm bài thi Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 Phòng GD&ĐT Tân Hiệp, Kiên Giang năm học 2016 - 2017 trên trang VnDoc. Đừng quên tham khảo phần đáp án và gợi ý làm bài sau khi hoàn thành bài thi nhé! Chúc các bạn ôn tập tốt!

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 Phòng GD&ĐT Tân Hiệp, Kiên Giang năm học 2016 - 2017

  • Số câu hỏi: 5 câu
  • Số điểm tối đa: 10 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết
    Câu 1: Truyện cổ tích là gì? Kể tên các truyện cổ tích đã học?Truyện cổ tích là truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật bất hạnh; nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng, kì lạ; nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch; nhân vật là động vật). Truyện thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công. Các truyện đã học: Thạch Sanh, Em bé thông minh...
    Đáp án là:
    Câu 1: Truyện cổ tích là gì? Kể tên các truyện cổ tích đã học?Truyện cổ tích là truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật bất hạnh; nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng, kì lạ; nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch; nhân vật là động vật). Truyện thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công. Các truyện đã học: Thạch Sanh, Em bé thông minh...
  • Câu 2: Nhận biết
    Câu 2: Nêu ý nghĩa văn bản "Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng".Ý nghĩa: Truyện ca ngợi vị Thái y lệnh không những giỏi về chuyên môn mà còn có lòng tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh. Câu chuyện là bài học về y đức cho những người làm nghề y hôm nay và mai sau
    Đáp án là:
    Câu 2: Nêu ý nghĩa văn bản "Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng".Ý nghĩa: Truyện ca ngợi vị Thái y lệnh không những giỏi về chuyên môn mà còn có lòng tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh. Câu chuyện là bài học về y đức cho những người làm nghề y hôm nay và mai sau
  • Câu 3: Nhận biết
    Câu 3:

    a/ Động từ là gì?

    b/ Tìm động từ trong câu sau và sắp xếp các động từ ấy vào 2 loại chính?

    Bà cho là hổ định ăn thịt mình, run sợ không dám nhúc nhích.

    Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.Sắp xếp: Động từ tình thái: Định, dám Động từ hành động, trạng thái: Ăn, run, sợ, nhúc nhích
    Đáp án là:
    Câu 3:

    a/ Động từ là gì?

    b/ Tìm động từ trong câu sau và sắp xếp các động từ ấy vào 2 loại chính?

    Bà cho là hổ định ăn thịt mình, run sợ không dám nhúc nhích.

    Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.Sắp xếp: Động từ tình thái: Định, dám Động từ hành động, trạng thái: Ăn, run, sợ, nhúc nhích
  • Câu 4: Nhận biết
    Câu 4: Cho danh từ học sinh, hãy phát triển thành cụm danh từ và đặt câu với cụm danh từ ấy?Học sinh có thể có nhiều cách phát triển thành CDT VD: Một học sinh; học sinh ấy... Đặt câu phải có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ VD: Học sinh ấy rất chăm ngoan.
    Đáp án là:
    Câu 4: Cho danh từ học sinh, hãy phát triển thành cụm danh từ và đặt câu với cụm danh từ ấy?Học sinh có thể có nhiều cách phát triển thành CDT VD: Một học sinh; học sinh ấy... Đặt câu phải có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ VD: Học sinh ấy rất chăm ngoan.
  • Câu 5: Nhận biết
    Câu 5: Nhân dịp nghỉ lễ 30/4 và 01/5/2016 (thứ bảy và chủ nhật), các thành viên trong gia đình em đều về sum họp bên nhau. Hãy kể về ngày chủ nhật đáng nhớ này.* Hình thức: Bài văn có bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ. Trình bày hợp lý. Không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt. Kể về một chuyện đời thường. Ngôn ngữ trong sáng, nội dung cụ thể rõ ràng. Kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm (không yêu cầu cao). * Nội dung (một vài gợi ý sau) 1. Mở bài: Giới thiệu về ngày nghỉ lễ, sự sum họp gia đình và ấn tượng chung của mình. 2. Thân bài: Gia đình sum họp đông vui, các hoạt động, sinh hoạt của gia đình; Cả nhà quây quần bên mâm cơm, lời chúc lời dặn dò của ông bà cha mẹ; Lời hứa, sự quyết tâm của con cháu; Chia tay (đi học, trở về nơi công tác...) 3. Kết bài: Ấn tượng sâu sắc về ngày chủ nhật đáng nhớ này.
    Đáp án là:
    Câu 5: Nhân dịp nghỉ lễ 30/4 và 01/5/2016 (thứ bảy và chủ nhật), các thành viên trong gia đình em đều về sum họp bên nhau. Hãy kể về ngày chủ nhật đáng nhớ này.* Hình thức: Bài văn có bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ. Trình bày hợp lý. Không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt. Kể về một chuyện đời thường. Ngôn ngữ trong sáng, nội dung cụ thể rõ ràng. Kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm (không yêu cầu cao). * Nội dung (một vài gợi ý sau) 1. Mở bài: Giới thiệu về ngày nghỉ lễ, sự sum họp gia đình và ấn tượng chung của mình. 2. Thân bài: Gia đình sum họp đông vui, các hoạt động, sinh hoạt của gia đình; Cả nhà quây quần bên mâm cơm, lời chúc lời dặn dò của ông bà cha mẹ; Lời hứa, sự quyết tâm của con cháu; Chia tay (đi học, trở về nơi công tác...) 3. Kết bài: Ấn tượng sâu sắc về ngày chủ nhật đáng nhớ này.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 Phòng GD&ĐT Tân Hiệp, Kiên Giang năm học 2016 - 2017 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo