Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Ammonia. Muối ammonium

Câu hỏi Đúng Sai Ammonia. Muối ammonium Có đáp án

Bộ trắc nghiệm đúng sai Ammonia và muối ammonium (NH3, NH4+) được xây dựng nhằm giúp học sinh nắm chắc lý thuyết và rèn luyện kỹ năng làm bài Hóa 11. Các câu hỏi tập trung vào tính chất hóa học, phản ứng đặc trưng và phương pháp nhận biết NH3, NH4+. Nội dung có phân loại mức độ từ cơ bản đến vận dụng, kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu. Đây là tài liệu hữu ích để ôn thi THPT và nâng cao điểm số hiệu quả.

👇Mời bạn làm bài tập Ammonia. Muối ammonium dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Dẫn 2,479 lít NH3 (đkc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn A và khí B. Ngâm chất rắn A trong dung dịch HCld 2 M dư. Coi hiệu suất quá trình phản ứng là 100%.

    a. Chất rắn A là CuO. Sai||Đúng

    b. Khí B là H2. Sai||Đúng

    c. Tỉ lệ số mol NH3 và CuO là 1:4. Đúng||Sai

    d. Thể tích dung dịch acid tham gia phản ứng là 0,25 lít. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Dẫn 2,479 lít NH3 (đkc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn A và khí B. Ngâm chất rắn A trong dung dịch HCld 2 M dư. Coi hiệu suất quá trình phản ứng là 100%.

    a. Chất rắn A là CuO. Sai||Đúng

    b. Khí B là H2. Sai||Đúng

    c. Tỉ lệ số mol NH3 và CuO là 1:4. Đúng||Sai

    d. Thể tích dung dịch acid tham gia phản ứng là 0,25 lít. Đúng||Sai

     nNH3 = 0,1 mol, nCuO = 0,4 mol.

    Phương trình phản ứng:

    2NH3 + 3CuO \overset{t^{o} }{\rightarrow} 3Cu + N2 (B) + 3H2O (1)

    0,1       0,4    → 0,15                      mol

    ⇒ nCuO dư = 0,4 - 0,15 = 0,25mol

    A gồm Cu (0,15 mol) và CuO dư (0,25 mol)

    Phản ứng của A với dung dịch HCl:

    CuO + 2HCl →CuCl2 + H2O (2)

    0,25 → 0,5                       mol

    Theo (2) và giả thiết ta suy ra: VHCl = 0,5:2 = 0,25 lít.

    a. Sai vì rắn A ngoài Cu còn CuO dư

    b. Sai vì B là khí N2

    c. Đúng

    d. Đúng

  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC). Khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành.

    a. Phản ứng hoá học của bài tập là phản ứng thuận nghịch. Đúng||Sai

    b. Tỉ lệ nồng độ các chất N2, H2, NH3 tại thời điểm cân bằng lần lượt là 1:3:2. Sai||Đúng

    c. Hằng số cân bằng của phản ứng   K_{C} = \frac{[NH_{3} ]^{2} }{[N_{2}][H_{2}]^{2}} . Sai||Đúng

    d. Giá trị KC của phản ứng là 3,125. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC). Khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành.

    a. Phản ứng hoá học của bài tập là phản ứng thuận nghịch. Đúng||Sai

    b. Tỉ lệ nồng độ các chất N2, H2, NH3 tại thời điểm cân bằng lần lượt là 1:3:2. Sai||Đúng

    c. Hằng số cân bằng của phản ứng   K_{C} = \frac{[NH_{3} ]^{2} }{[N_{2}][H_{2}]^{2}} . Sai||Đúng

    d. Giá trị KC của phản ứng là 3,125. Đúng||Sai

    a. Đúng

    N_{2}(g)  + 3H_{2}(g)  \overset{xt,t^{o},p }{\rightleftharpoons} 2NH_{3}(g)

    b. Sai vì  [N2 ] : [ H2 ​] : [ NH3 ​] = 0,8 : 0,4 : 0,4 = 2 : 1 : 1 

    c. SaiK_{C} = \frac{[NH_{3} ]^{2} }{[N_{2}][H_{2}]^{3}} .

    d. Đúng vì K_{C} = \frac{[NH_{3} ]^{2} }{[N_{2}][H_{2}]^{3}} =\frac{[0,4 ]^{2} }{[0,8][0,4]^{3}} = 3.125

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Muối ammonium là các hợp chất có chứa ion ammonium (NH4+).

    a. Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước. Đúng||Sai

    b. Các muối ammonium khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn thành ion. Đúng||Sai

    c. Ở nhiệt độ cao, các muối ammonium đều bị phân hủy tạo thành ammonia và acid tương ứng. Sai||Đúng

    d. Muối ammonium được dùng làm phân bón trong nông nghiệp.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Muối ammonium là các hợp chất có chứa ion ammonium (NH4+).

    a. Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước. Đúng||Sai

    b. Các muối ammonium khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn thành ion. Đúng||Sai

    c. Ở nhiệt độ cao, các muối ammonium đều bị phân hủy tạo thành ammonia và acid tương ứng. Sai||Đúng

    d. Muối ammonium được dùng làm phân bón trong nông nghiệp.Đúng||Sai

    a. Đúng Hầu hết muối NH4+ (NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4, …) đều tan tốt trong nước

    b. Đúng 

    c. Sai vì có trường hợp

    NH4NO2 \overset{t^{o} }{\rightarrow} N2 + H2O

    NH4NO3 \overset{t^{o} }{\rightarrow} N2O + H2O

    d. Đúng

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Muối ammonium là các hợp chất có chứa ion ammonium (NH4+). 

    a. Hầu hết muối ammonium tan trong nước tạo dung dịch chất điện li yếu. Sai||Đúng

    b. Ion ammonium là một base theo thuyết Bronsted – Lowry. Đúng||Sai

    c. Muối ammonium tác dụng với dung dịch base mạnh sinh ra khí có mùi khai. Sai||Đúng

    d. Hầu hết muối ammonium bền nhiệt và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Muối ammonium là các hợp chất có chứa ion ammonium (NH4+). 

    a. Hầu hết muối ammonium tan trong nước tạo dung dịch chất điện li yếu. Sai||Đúng

    b. Ion ammonium là một base theo thuyết Bronsted – Lowry. Đúng||Sai

    c. Muối ammonium tác dụng với dung dịch base mạnh sinh ra khí có mùi khai. Sai||Đúng

    d. Hầu hết muối ammonium bền nhiệt và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao. Sai||Đúng

    a. Sai vì Hầu hết muối ammonium tan trong nước tạo dung dịch chất điện li mạnh.

    b. Sai vì → NH4+ cho H⁺ → là acid yếu, không phải base

    c. Đúng 

    Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch base khi đun nóng tạo ra sản phẩm là khí ammonia.

    NH4+ + OH- \overset{t^{o} }{\rightarrow} NH3↑ + H2O

    d. Sai vì Hầu hết muối ammonium kém bền nhiệt và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Dưới đây mô tả công thức Lewis và dạng hình học của phân tử ammonia.

    Công thức Lewis (a) và dạng hình học (b) của phân tử ammonia

    a. Dạng hình học của ammonia là tứ diện. Sai||Đúng

    b. Nguyên tử nitrogen còn một cặp electron không liên kết, tạo ra vùng có mật độ điện tích âm trên nguyên tử nitrogen. Đúng||Sai

    c. Liên kết N–H phân cực, cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử hydrogen làm cho nguyên tử hydrogen mang một phần điện tích dương. Sai||Đúng

    d. Liên kết N–H tương đối bền với năng lượng liên kết 386 kJ/mol. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Dưới đây mô tả công thức Lewis và dạng hình học của phân tử ammonia.

    Công thức Lewis (a) và dạng hình học (b) của phân tử ammonia

    a. Dạng hình học của ammonia là tứ diện. Sai||Đúng

    b. Nguyên tử nitrogen còn một cặp electron không liên kết, tạo ra vùng có mật độ điện tích âm trên nguyên tử nitrogen. Đúng||Sai

    c. Liên kết N–H phân cực, cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử hydrogen làm cho nguyên tử hydrogen mang một phần điện tích dương. Sai||Đúng

    d. Liên kết N–H tương đối bền với năng lượng liên kết 386 kJ/mol. Đúng||Sai

    a. Sai vì phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác. 

    b. Đúng  

    c. Sai vì Liên kết N – H phân cực, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử nitrogen làm cho nguyên tử hydrogen mang một phần điện tích dương 

    d. Đúng 

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Quá trình tạo và cung cấp đạm nitrate cho đất từ nước mưa được biểu diễn theo sơ đồ sau:

    N_{2}  \overset{(1)}{\rightarrow}  NO \overset{(2)}{\rightarrow} NO_{2} \overset{(3)}{\rightarrow}HNO_{3} \overset{(4)}{\rightarrow} H^{+} + NO_{3}^{-}

    a. Trong tự nhiên, phản ứng (1) xảy ra trong những cơn mưa giông kèm sấm sét. Đúng||Sai

    b. Các phản ứng trong sơ đồ trên đều xảy ra quá trình oxi hóa khử. Sai||Đúng

    c. Các hoạt động giao thông vận tải và sản xuất công nghiệp là nguyên nhân chính phát thải khí nitrogen. Sai||Đúng

    d. Ion nitrate (NO3) là một dạng phân đạm mà cây trồng hấp thụ được để sinh trưởng, phát triển. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Quá trình tạo và cung cấp đạm nitrate cho đất từ nước mưa được biểu diễn theo sơ đồ sau:

    N_{2}  \overset{(1)}{\rightarrow}  NO \overset{(2)}{\rightarrow} NO_{2} \overset{(3)}{\rightarrow}HNO_{3} \overset{(4)}{\rightarrow} H^{+} + NO_{3}^{-}

    a. Trong tự nhiên, phản ứng (1) xảy ra trong những cơn mưa giông kèm sấm sét. Đúng||Sai

    b. Các phản ứng trong sơ đồ trên đều xảy ra quá trình oxi hóa khử. Sai||Đúng

    c. Các hoạt động giao thông vận tải và sản xuất công nghiệp là nguyên nhân chính phát thải khí nitrogen. Sai||Đúng

    d. Ion nitrate (NO3) là một dạng phân đạm mà cây trồng hấp thụ được để sinh trưởng, phát triển. Đúng||Sai

    Các phương trình hoá học minh hoạ cho sơ đồ:

    N02(g) + O2(g) \overset{t^{o} }{\rightleftharpoons} 2N+4O(g)

    2N+2O(g) + O2(g) → 2N+4O2(g)

    4N+4O2(g) + 2H2O(l) + O2(g) → 4HN+5O3(aq)

    HNO3 → H+ + NO3-

    - Các ứng dụng của đơn chất nitrogen ở thể khí và thể lỏng trong bảo quản thực phẩm, dược phẩm, mẫu vật phẩm y tế được dựa vào các tính chất: khí nitrogen kém hoạt động ở nhiệt độ thường và nitrogen hoá lỏng ở nhiệt độ thấp, -196 oC.

    a. Đúng 

    b. Sai vì HNO3 → H+ + NO3- (pứ phân li)

    c. Sai Hoạt động công nghiệp chủ yếu tạo: NO, NO2 (NOx), không phải N₂

    d. Đúng

    NO3- là dạng đạm vô cơ quan trọng

    Cây hấp thụ trực tiếp qua rễ

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh. Đúng||Sai

    b. Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khi NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc. Sai||Đúng

    c. Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ. Đúng||Sai

    d. Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh. Đúng||Sai

    b. Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khi NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc. Sai||Đúng

    c. Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ. Đúng||Sai

    d. Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học. Đúng||Sai

    a. Đúng Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.

    b. Sai vì NH3 tác dụng với H2SO4

    c. Sai vì quỳ tím chuyển xanh

    d. Đúng

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu. Đúng||Sai

    b. Khí NH3 nặng hơn không khí. Sai||Đúng

    c. NH3 dễ hóa lỏng và tan nhiều trong nước. Đúng||Sai

    d.  Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị phân cực. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu. Đúng||Sai

    b. Khí NH3 nặng hơn không khí. Sai||Đúng

    c. NH3 dễ hóa lỏng và tan nhiều trong nước. Đúng||Sai

    d.  Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị phân cực. Đúng||Sai

    a. Đúng 

    b. Sai vì NH3 nhẹ hơn không khí

    c. Đúng 

    d. Đúng

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Phát biểu về ammonia (NH3):

    a. Trong công nghiệp, ammonia được sử dụng làm chất làm lạnh (chất sinh hàn). Đúng||Sai

    b. Do có hàm lượng nitrogen cao (~82,35% theo khối lượng) nên ammonia được sử dụng trực tiếp làm phân đạm rất hiệu quả. Sai||Đúng

    c. Phần lớn ammonia được dùng để phản ứng với acid nhằm sản xuất các loại phân đạm. Đúng||Sai

    d. Do phản ứng tổng hợp ammonia là phản ứng thuận nghịch nên không thể đạt hiệu suất 100%. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Phát biểu về ammonia (NH3):

    a. Trong công nghiệp, ammonia được sử dụng làm chất làm lạnh (chất sinh hàn). Đúng||Sai

    b. Do có hàm lượng nitrogen cao (~82,35% theo khối lượng) nên ammonia được sử dụng trực tiếp làm phân đạm rất hiệu quả. Sai||Đúng

    c. Phần lớn ammonia được dùng để phản ứng với acid nhằm sản xuất các loại phân đạm. Đúng||Sai

    d. Do phản ứng tổng hợp ammonia là phản ứng thuận nghịch nên không thể đạt hiệu suất 100%. Đúng||Sai

    a. Đúng 

    b. Sai vì Ammonia được sử dụng cho sản xuất phân đạm chứa gốc ammonium, urea để dung cấp nguyên tố nitrogen cho đất và cây trồng.

    c. Đúng

    d. Đúng

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất dựa vào phản ứng thuận nghịch giữa nitrogen và hydrogen trong thiết bị kín:

    N_{2}(g)  + 3H_{2}(g)  \overset{xt,t^{o},p }{\rightleftharpoons} 2NH_{3}(g)Δ_{r} H_{298}^{0} = –92 kJ

    a. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt vì  Δ_{r} H_{298}^{0} = –92 kJ. Sai||Đúng

    b. Quá trình tổng hợp ammonia trên thường được gọi là quá trình Haber – Bosch. Đúng||Sai

    c. Trong phản ứng trên, nitrogen đóng vai trò là chất khử. Sai||Đúng

    d. Phản ứng tổng hợp ammonia là quá trình trung gian quan trọng để sản xuất nitric acid. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất dựa vào phản ứng thuận nghịch giữa nitrogen và hydrogen trong thiết bị kín:

    N_{2}(g)  + 3H_{2}(g)  \overset{xt,t^{o},p }{\rightleftharpoons} 2NH_{3}(g)Δ_{r} H_{298}^{0} = –92 kJ

    a. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt vì  Δ_{r} H_{298}^{0} = –92 kJ. Sai||Đúng

    b. Quá trình tổng hợp ammonia trên thường được gọi là quá trình Haber – Bosch. Đúng||Sai

    c. Trong phản ứng trên, nitrogen đóng vai trò là chất khử. Sai||Đúng

    d. Phản ứng tổng hợp ammonia là quá trình trung gian quan trọng để sản xuất nitric acid. Đúng||Sai

     N_{2}(g)  + 3H_{2}(g)  \overset{xt,t^{o},p }{\rightleftharpoons} 2NH_{3}(g)

    a. Sai vì ΔH ≈ –92 kJ (tỏa nhiệt) < 0

    Phản ứng giải phóng nhiệt, không phải thu nhiệt

    b. Đúng 

    c. Sai

    Xét số oxi hóa:

    N: 0 → –3 (trong NH₃) → bị khử

    → Chất bị khử là chất oxi hóa

    ⇒ Nitrogen là chất oxi hóa, không phải chất khử

    d. Đúng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo