Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

Câu hỏi Đúng Sai Khoa học tự nhiên 8 Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

Bộ câu hỏi Đúng – Sai Khoa học tự nhiên 8: Áp suất chất lỏng – Áp suất khí quyển được xây dựng theo định hướng đánh giá năng lực học sinh trong chương trình mới. Nội dung bao quát các kiến thức quan trọng như áp suất trong chất lỏng, sự phụ thuộc của áp suất vào độ sâu, áp suất khí quyển và các ứng dụng thực tiễn. Hệ thống câu hỏi đa dạng giúp học sinh rèn luyện tư duy, nhận biết và giải thích các hiện tượng vật lí trong đời sống. Đây là tài liệu hữu ích để ôn tập, tự học và chuẩn bị cho các bài kiểm tra trên lớp.

👇Mời bạn làm bài tập Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 9 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 9 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một người úp một tờ giấy lên miệng cốc đầy nước rồi lật ngược cốc lại, nhưng nước không chảy ra ngoài. 

    a. Nếu thí nghiệm này được thực hiện trong môi trường chân không, nước sẽ chảy ra khỏi cốc ngay lập tức. Đúng||Sai

    b. Khi cốc bị lật ngược, áp suất khí quyển tác dụng lên tờ giấy nhỏ hơn áp suất nước trong cốc. Sai||Đúng

    c. Nguyên lý hoạt động của máy hút chân không dựa trên việc loại bỏ một phần không khí để tạo chênh lệch áp suất. Đúng||Sai

    d. Áp suất khí quyển tác dụng theo phương ngang. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một người úp một tờ giấy lên miệng cốc đầy nước rồi lật ngược cốc lại, nhưng nước không chảy ra ngoài. 

    a. Nếu thí nghiệm này được thực hiện trong môi trường chân không, nước sẽ chảy ra khỏi cốc ngay lập tức. Đúng||Sai

    b. Khi cốc bị lật ngược, áp suất khí quyển tác dụng lên tờ giấy nhỏ hơn áp suất nước trong cốc. Sai||Đúng

    c. Nguyên lý hoạt động của máy hút chân không dựa trên việc loại bỏ một phần không khí để tạo chênh lệch áp suất. Đúng||Sai

    d. Áp suất khí quyển tác dụng theo phương ngang. Sai||Đúng

    a. Đúng: Trong chân không không có áp suất khí quyển giữ tờ giấy nên nước sẽ chảy ra ngoài.

    b. Sai: Áp suất khí quyển tác dụng lên tờ giấy lớn hơn hoặc cân bằng áp suất của cột nước nên nước không chảy ra.

    c. Đúng: Máy hút chân không hoạt động bằng cách giảm lượng không khí để tạo chênh lệch áp suất.

    d. Sai: Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương, không chỉ theo phương ngang.

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một người dùng bình xịt nước để tưới cây. Khi bóp cò bình xịt, nước được đẩy ra dưới dạng tia mạnh. 

    a. Áp suất không khí bên trong bình giảm đi khi bóp cò, làm cho nước bị hút lên và phun ra. Đúng||Sai

    b. Khi bóp cò, áp suất trong bình tăng lên khiến nước bị đẩy ra ngoài. Sai||Đúng

    c. Máy bơm nước hoạt động dựa trên nguyên lý tương tự bình xịt nước. Sai||Đúng

    d. Nếu khoét một lỗ nhỏ trên nắp bình, nước sẽ không thể được phun ra mạnh như trước. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một người dùng bình xịt nước để tưới cây. Khi bóp cò bình xịt, nước được đẩy ra dưới dạng tia mạnh. 

    a. Áp suất không khí bên trong bình giảm đi khi bóp cò, làm cho nước bị hút lên và phun ra. Đúng||Sai

    b. Khi bóp cò, áp suất trong bình tăng lên khiến nước bị đẩy ra ngoài. Sai||Đúng

    c. Máy bơm nước hoạt động dựa trên nguyên lý tương tự bình xịt nước. Sai||Đúng

    d. Nếu khoét một lỗ nhỏ trên nắp bình, nước sẽ không thể được phun ra mạnh như trước. Đúng||Sai

    a. Đúng: Khi bóp cò, luồng khí chuyển động nhanh làm giảm áp suất ở đầu ống hút, nước được đẩy lên và phun ra.

    b. Sai: Nước không được phun ra chủ yếu do áp suất trong bình tăng lên.

    c. Sai: Máy bơm nước hoạt động theo cơ chế khác với bình xịt nước.

    d. Đúng: Nếu có lỗ trên nắp bình, chênh lệch áp suất giảm nên nước phun ra yếu hơn.

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về áp suất chất lỏng?

    a. Áp suất chất lỏng tại mặt thoáng của chất lỏng bằng 0 nếu không xét áp suất khí quyển. Đúng||Sai

    b. Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình mà không gây áp suất lên thành bình. Sai||Đúng

    c. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật đặt trong nó. Đúng||Sai

    d. Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng và độ sâu của điểm đang xét trong chất lỏng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về áp suất chất lỏng?

    a. Áp suất chất lỏng tại mặt thoáng của chất lỏng bằng 0 nếu không xét áp suất khí quyển. Đúng||Sai

    b. Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình mà không gây áp suất lên thành bình. Sai||Đúng

    c. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật đặt trong nó. Đúng||Sai

    d. Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng và độ sâu của điểm đang xét trong chất lỏng. Đúng||Sai

    a. Đúng: Tại mặt thoáng, áp suất do cột chất lỏng gây ra bằng 0.

    b. Sai: Chất lỏng gây áp suất lên cả đáy và thành bình.

    c. Đúng: Áp suất chất lỏng tác dụng theo mọi phương.

    d. Đúng: Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất lỏng và độ sâu (p = d.h).

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Tại mặt một hồ nước áp suất khí quyển đo được là 758 mmHg. Cho trọng lượng riêng của thủy ngân và nước lần lượt là 136000 N/m3, 10000 N/m3. Hồ nước sâu 5m.

    a. Áp suất của khí quyển tính theo đơn vị Pa là 103088 Pa. Đúng||Sai

    b. Đáy của hồ nước chỉ chịu áp suất do nước trong hồ gây ra. Sai||Đúng

    c. Áp suất do nước gây ra tại đáy hồ là 50000 Pa. Đúng||Sai

    d. Áp suất do khí quyển gây ra tại đáy hồ là 153088 Pa. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Tại mặt một hồ nước áp suất khí quyển đo được là 758 mmHg. Cho trọng lượng riêng của thủy ngân và nước lần lượt là 136000 N/m3, 10000 N/m3. Hồ nước sâu 5m.

    a. Áp suất của khí quyển tính theo đơn vị Pa là 103088 Pa. Đúng||Sai

    b. Đáy của hồ nước chỉ chịu áp suất do nước trong hồ gây ra. Sai||Đúng

    c. Áp suất do nước gây ra tại đáy hồ là 50000 Pa. Đúng||Sai

    d. Áp suất do khí quyển gây ra tại đáy hồ là 153088 Pa. Sai||Đúng

    a. Đúng. Áp suất khí quyển:

    p_{khí\ quyển}=d_{Hg}\cdot h =136000\times0,758 =103088\ \text{Pa}

    b. Sai.
    Đáy hồ chịu cả áp suất do nước gây ra và áp suất khí quyển truyền xuống mặt nước.

    c. Đúng. Áp suất do nước gây ra ở độ sâu 5 m:

    p_n=d_n\cdot h =10000\times5 =50000\ \text{Pa}

    d. Sai. Áp suất khí quyển tại đáy hồ vẫn là:

    p_{khí\ quyển}=103088\ \text{Pa}

    Giá trị 153088 Pa là áp suất tổng cộng tại đáy hồ:

    p=p_{khí\ quyển}+p_n =103088+50000 =153088\ \text{Pa}

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một người dùng kích thủy lực để nâng một chiếc ô tô nặng 1000kg bằng một lực nhỏ. Kích thủy lực có hai pít-tông với diện tích khác nhau. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

    a. Nếu pít-tông nhỏ có diện tích bằng 1/10 diện tích pít-tông lớn, thì lực tác dụng lên pít-tông nhỏ cũng phải bằng 1/10 lực tác dụng lên pít-tông lớn. Đúng||Sai

    b. Trong kích thủy lực, áp suất tác dụng lên chất lỏng sẽ truyền nguyên vẹn theo mọi hướng. Đúng||Sai

    c. Máy nén thủy lực hoạt động dựa trên nguyên lý của Pascal. Đúng||Sai

    d. Nếu ta tăng diện tích pít-tông lớn lên 2 lần thì lực nâng ô tô cũng tăng lên 2 lần. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một người dùng kích thủy lực để nâng một chiếc ô tô nặng 1000kg bằng một lực nhỏ. Kích thủy lực có hai pít-tông với diện tích khác nhau. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

    a. Nếu pít-tông nhỏ có diện tích bằng 1/10 diện tích pít-tông lớn, thì lực tác dụng lên pít-tông nhỏ cũng phải bằng 1/10 lực tác dụng lên pít-tông lớn. Đúng||Sai

    b. Trong kích thủy lực, áp suất tác dụng lên chất lỏng sẽ truyền nguyên vẹn theo mọi hướng. Đúng||Sai

    c. Máy nén thủy lực hoạt động dựa trên nguyên lý của Pascal. Đúng||Sai

    d. Nếu ta tăng diện tích pít-tông lớn lên 2 lần thì lực nâng ô tô cũng tăng lên 2 lần. Đúng||Sai

    a. Đúng: Theo nguyên lí Pascal, \dfrac{F_1}{S_1} = \dfrac{F_2}{S_2} .

    Nếu \: S_1 = \frac{1}{10}S_2\:  thì\: F_1 = \frac{1}{10}F_2

    b. Đúng: Áp suất tác dụng lên chất lỏng kín được truyền nguyên vẹn theo mọi hướng.

    c. Đúng: Máy nén thủy lực và kích thủy lực đều hoạt động dựa trên nguyên lí Pascal.

    d. Đúng: Khi áp suất không đổi, tăng diện tích pít-tông lớn gấp 2 lần thì lực nâng tăng gấp 2 lần.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một người khi đi máy bay hoặc leo núi cao thường cảm thấy tai bị ù. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

    a. Khi nuốt nước bọt hoặc nhai kẹo cao su, tai có thể giảm cảm giác ù. Đúng||Sai

    b. Khi máy bay cất cánh, áp suất không khí trong tai đột ngột tăng cao, gây đau tai. Sai||Đúng

    c. Nếu máy bay cất cánh quá nhanh, không có cách nào để giảm cảm giác ù tai. Sai||Đúng

    d. Vòi nhĩ trong tai giúp điều chỉnh áp suất giữa môi trường bên ngoài và trong tai. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một người khi đi máy bay hoặc leo núi cao thường cảm thấy tai bị ù. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

    a. Khi nuốt nước bọt hoặc nhai kẹo cao su, tai có thể giảm cảm giác ù. Đúng||Sai

    b. Khi máy bay cất cánh, áp suất không khí trong tai đột ngột tăng cao, gây đau tai. Sai||Đúng

    c. Nếu máy bay cất cánh quá nhanh, không có cách nào để giảm cảm giác ù tai. Sai||Đúng

    d. Vòi nhĩ trong tai giúp điều chỉnh áp suất giữa môi trường bên ngoài và trong tai. Đúng||Sai

    a. Đúng: Nuốt nước bọt hoặc nhai kẹo giúp mở vòi nhĩ và cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ.

    b. Sai: Khi máy bay cất cánh, áp suất không khí bên ngoài giảm chứ không tăng.

    c. Sai: Có thể giảm ù tai bằng cách nuốt nước bọt, ngáp hoặc nhai kẹo cao su.

    d. Đúng: Vòi nhĩ có chức năng cân bằng áp suất giữa tai giữa và môi trường bên ngoài.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một người lặn xuống biển với độ sâu 10m cảm thấy tai bị đau do áp suất nước tác dụng lên màng nhĩ. Anh ta tiếp tục lặn xuống độ sâu 30m và nhận thấy cảm giác đau tăng lên đáng kể. 

    a. Càng lặn sâu, áp suất nước tác dụng lên người thợ lặn càng giảm. Sai||Đúng

    b. Á suất chất lỏng chỉ tác dụng theo một hướng lên vật đặt trong lòng nó. Sai||Đúng

    c. Nếu muốn giảm áp suất tác dụng lên tai, người thợ lặn có thể sử dụng một thiết bị đặc biệt để cân bằng áp suất bên trong tai. Đúng||Sai

    d. Nếu đặt một quả bóng khí ở độ sâu 30m, thể tích của nó sẽ tăng so với khi đặt ở độ sâu 10m. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một người lặn xuống biển với độ sâu 10m cảm thấy tai bị đau do áp suất nước tác dụng lên màng nhĩ. Anh ta tiếp tục lặn xuống độ sâu 30m và nhận thấy cảm giác đau tăng lên đáng kể. 

    a. Càng lặn sâu, áp suất nước tác dụng lên người thợ lặn càng giảm. Sai||Đúng

    b. Á suất chất lỏng chỉ tác dụng theo một hướng lên vật đặt trong lòng nó. Sai||Đúng

    c. Nếu muốn giảm áp suất tác dụng lên tai, người thợ lặn có thể sử dụng một thiết bị đặc biệt để cân bằng áp suất bên trong tai. Đúng||Sai

    d. Nếu đặt một quả bóng khí ở độ sâu 30m, thể tích của nó sẽ tăng so với khi đặt ở độ sâu 10m. Sai||Đúng

     a. Sai: Càng xuống sâu, áp suất chất lỏng càng tăng do chiều cao cột nước phía trên lớn hơn.

    b. Sai: Áp suất chất lỏng tác dụng theo mọi phương lên vật đặt trong lòng chất lỏng.

    c. Đúng: Thiết bị cân bằng áp suất giúp giảm chênh lệch áp suất hai bên màng nhĩ.

    d. Sai: Ở độ sâu lớn hơn, áp suất lớn hơn nên quả bóng khí bị nén lại, thể tích giảm.

  • Câu 8: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một người trưởng thành nặng 60 kg, cao 1,6m thì có diện tích cơ thể trung bình là 1,6m2. Cho trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3.

    a. Ở điều kiện tiêu chuẩn, áp suất khí quyển là 760 cmHg. Sai||Đúng

    b. Áp suất của khí quyển tính theo đơn vị Pa là 103360.103 Pa. Sai||Đúng

    c. Áp lực của khí quyển tác dụng lên người là 165376 N. Đúng||Sai

    d. Con người có thể chịu đựng được áp lực lớn của khí quyển là do áp lực của khí bên trong cơ thể con người cân bằng với áp lực của khí quyển bên ngoài. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một người trưởng thành nặng 60 kg, cao 1,6m thì có diện tích cơ thể trung bình là 1,6m2. Cho trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3.

    a. Ở điều kiện tiêu chuẩn, áp suất khí quyển là 760 cmHg. Sai||Đúng

    b. Áp suất của khí quyển tính theo đơn vị Pa là 103360.103 Pa. Sai||Đúng

    c. Áp lực của khí quyển tác dụng lên người là 165376 N. Đúng||Sai

    d. Con người có thể chịu đựng được áp lực lớn của khí quyển là do áp lực của khí bên trong cơ thể con người cân bằng với áp lực của khí quyển bên ngoài. Đúng||Sai

    a. Sai. Ở điều kiện tiêu chuẩn, áp suất khí quyển bằng 760 mmHg (hay 76 cmHg), không phải 760 cmHg.

    b. Sai. Áp suất khí quyển:

    p = d_{Hg}\cdot h = 136000 \times 0,76 = 103360\ \text{Pa}

    c. Đúng. Áp lực của khí quyển tác dụng lên cơ thể:

    F = pS = 103360 \times 1,6 = 165376\ \text{N}

    d. Đúng. Con người không bị ép bẹp bởi khí quyển vì áp lực của không khí và chất lỏng bên trong cơ thể cân bằng với áp lực khí quyển bên ngoài.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Hệ thống phanh dầu của ô tô hoạt động dựa trên nguyên lý truyền áp suất trong chất lỏng. 

    a. Nếu trong hệ thống phanh có bọt khí, hiệu suất truyền áp suất sẽ bị giảm sút. Đúng||Sai

    b. Khi nhấn bàn đạp phanh, áp suất tạo ra tại pít-tông nhỏ được truyền nguyên vẹn đến pít-tông lớn. Đúng||Sai

    c. Nếu lực tác dụng lên pít-tông nhỏ là 100 N và tỉ lệ diện tích giữa pít-tông lớn và pít-tông nhỏ là 10, lực tạo ra ở pít-tông lớn có thể đạt 10000 N. Sai||Đúng

    d. Để phanh hoạt động hiệu quả, pít-tông lớn cần có tiết diện nhỏ hơn pít-tông nhỏ. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Hệ thống phanh dầu của ô tô hoạt động dựa trên nguyên lý truyền áp suất trong chất lỏng. 

    a. Nếu trong hệ thống phanh có bọt khí, hiệu suất truyền áp suất sẽ bị giảm sút. Đúng||Sai

    b. Khi nhấn bàn đạp phanh, áp suất tạo ra tại pít-tông nhỏ được truyền nguyên vẹn đến pít-tông lớn. Đúng||Sai

    c. Nếu lực tác dụng lên pít-tông nhỏ là 100 N và tỉ lệ diện tích giữa pít-tông lớn và pít-tông nhỏ là 10, lực tạo ra ở pít-tông lớn có thể đạt 10000 N. Sai||Đúng

    d. Để phanh hoạt động hiệu quả, pít-tông lớn cần có tiết diện nhỏ hơn pít-tông nhỏ. Sai||Đúng

    a. Đúng. Chất khí dễ bị nén hơn chất lỏng. Nếu trong hệ thống phanh có bọt khí, một phần lực sẽ dùng để nén khí thay vì truyền áp suất, làm hiệu quả phanh giảm.

    b. Đúng. Theo nguyên lí Pascal, áp suất tác dụng lên chất lỏng kín được truyền nguyên vẹn theo mọi hướng đến các pít-tông trong hệ thống.

    c. Sai. Theo công thức:

    \frac{F_1}{S_1}=\frac{F_2}{S_2}

    Nếu F_1 = 100\ \text{N} \: và\:  \frac{S_2}{S_1}=10 thì: F_2 = 100 \times 10 = 1000\ \text{N}

    d. Sai. Để tạo lực phanh lớn, pít-tông lớn cần có diện tích lớn hơn pít-tông nhỏ. Khi đó cùng một áp suất sẽ tạo ra lực lớn hơn lên má phanh.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (44%):
    2/3
  • Vận dụng (22%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo