Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Áp suất trên một bề mặt

Câu hỏi Đúng Sai Khoa học tự nhiên 8 Áp suất trên một bề mặt

Tài liệu Câu hỏi Đúng Sai Khoa học tự nhiên 8 Áp suất trên một bề mặt tổng hợp nhiều dạng bài tập từ nhận biết đến vận dụng, bám sát nội dung sách giáo khoa Kết nối tri thức. Thông qua các tình huống thực tế, học sinh sẽ hiểu rõ công thức tính áp suất, mối quan hệ giữa áp lực và diện tích bị ép. Mỗi câu hỏi đều có đáp án và hướng dẫn giải ngắn gọn, giúp các em dễ dàng tự học và ôn luyện. Đây là nguồn tài liệu hữu ích để chuẩn bị cho các bài kiểm tra thường xuyên và định kỳ môn KHTN 8.

👇Mời bạn làm bài tập Áp suất trên một bề mặt dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một vật hình hộp chữ nhật có kích thước 20 cm x 10 cm x 5 cm được đặt trên mặt bàn nằm ngang. Biết trọng lượng riêng của chất làm nên vật là d = 2.104 N/m3.

    a. Áp lực của vật lên mặt bàn là 20 N.  Đúng||Sai

    b. Thể tích của vật là 10-3 cm3. Sai||Đúng

    c. Áp suất lớn nhất mà vật tác dụng lên mặt bàn là 4000 Pa. Đúng||Sai

    d. Áp suất nhỏ nhất mà vật tác dụng lên mặt bàn là 2000 Pa. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một vật hình hộp chữ nhật có kích thước 20 cm x 10 cm x 5 cm được đặt trên mặt bàn nằm ngang. Biết trọng lượng riêng của chất làm nên vật là d = 2.104 N/m3.

    a. Áp lực của vật lên mặt bàn là 20 N.  Đúng||Sai

    b. Thể tích của vật là 10-3 cm3. Sai||Đúng

    c. Áp suất lớn nhất mà vật tác dụng lên mặt bàn là 4000 Pa. Đúng||Sai

    d. Áp suất nhỏ nhất mà vật tác dụng lên mặt bàn là 2000 Pa. Sai||Đúng

    a) Đúng. Thể tích của vật:

    V = 20 \times 10 \times 5 = 1000\ \text{cm}^3 = 10^{-3}\ \text{m}^3

    Trọng lượng của vật: P = dV = 2 \times 10^4 \times 10^{-3} = 20\ \text{N}

    Áp lực của vật lên mặt bàn bằng trọng lượng của vật nên bằng 20 N.

    b) Sai.

    Thể tích của vật là  10-3 m3

    c) Đúng.

    Áp suất lớn nhất ứng với diện tích tiếp xúc nhỏ nhất:

    S_{\min}=10 \times 5 = 50\ \text{cm}^2 = 0,005\ \text{m}^2

    p_{\max}=\frac{20}{0,005}=4000\ \text{Pa}

    d) Sai.

    Áp suất nhỏ nhất ứng với diện tích tiếp xúc lớn nhất:

    S_{\max}=20 \times 10 = 200\ \text{cm}^2 = 0,02\ \text{m}^2

    p_{\min}=\frac{20}{0,02}=1000\ \text{Pa}

  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Toa xe lửa có trọng lượng 500 000 N có 4 trục bánh sắt, mỗi trục có 2 bánh xe, diện tích tiếp xúc của mỗi bánh với mặt ray là 5 cm2.

    a. Áp lực của xe lửa lên đường ray là 500 000 N. Đúng||Sai

    b. Diện tích tiếp xúc của các bánh xe lên đường ray là 10-3 m2. Sai||Đúng

    c. Áp suất của toa xe lửa tác dụng lên ray là 125.106 Pa. Đúng||Sai

    d. Giả sử tổng diện tích tiếp xúc của đường ray và tà vẹt với mặt đường (phần chịu áp lực) là 2m2, áp suất của toa lên nền đường là 25.104 Pa. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Toa xe lửa có trọng lượng 500 000 N có 4 trục bánh sắt, mỗi trục có 2 bánh xe, diện tích tiếp xúc của mỗi bánh với mặt ray là 5 cm2.

    a. Áp lực của xe lửa lên đường ray là 500 000 N. Đúng||Sai

    b. Diện tích tiếp xúc của các bánh xe lên đường ray là 10-3 m2. Sai||Đúng

    c. Áp suất của toa xe lửa tác dụng lên ray là 125.106 Pa. Đúng||Sai

    d. Giả sử tổng diện tích tiếp xúc của đường ray và tà vẹt với mặt đường (phần chịu áp lực) là 2m2, áp suất của toa lên nền đường là 25.104 Pa. Đúng||Sai

    a. Đúng. Trọng lượng của toa xe là 500 000 N nên áp lực tác dụng lên đường ray cũng bằng 500 000 N.

    b. Sai. Tổng diện tích tiếp xúc:

    S = 8 \times 5 = 40\ \text{cm}^2 = 40 \times 10^{-4} = 4 \times 10^{-3}\ \text{m}^2

    c. Đúng. Áp suất của toa xe lên ray:

    p=\frac{F}{S}=\frac{500000}{4\times10^{-3}} =125\times10^{6}\ \text{Pa}

    d. Đúng. Nếu diện tích chịu áp lực của nền đường là 2m2 thì:

    p=\frac{500000}{2}=250000\ \text{Pa} =25\times10^{4}\ \text{Pa}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi đóng một cây đinh vào tường, người ta dùng búa để tác dụng một lực lên đầu đinh. 

    a. Nếu dùng một chiếc búa nặng hơn, lực tác dụng lên đinh sẽ tăng, dẫn đến áp suất cũng tăng. Đúng||Sai

    b. Đầu nhọn của đinh giúp giảm áp suất tác dụng lên tường, giúp đinh dễ cắm vào tường hơn. Sai||Đúng

    c. Khi đóng đinh vào gỗ, dùng đinh có đầu nhọn hơn sẽ giúp đinh dễ dàng xuyên qua hơn so với đinh đầu tù. Đúng||Sai

    d. Nếu đầu nhọn của đinh có đường kính lớn hơn, áp suất tác dụng lên tường sẽ giảm, làm đinh khó đóng hơn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi đóng một cây đinh vào tường, người ta dùng búa để tác dụng một lực lên đầu đinh. 

    a. Nếu dùng một chiếc búa nặng hơn, lực tác dụng lên đinh sẽ tăng, dẫn đến áp suất cũng tăng. Đúng||Sai

    b. Đầu nhọn của đinh giúp giảm áp suất tác dụng lên tường, giúp đinh dễ cắm vào tường hơn. Sai||Đúng

    c. Khi đóng đinh vào gỗ, dùng đinh có đầu nhọn hơn sẽ giúp đinh dễ dàng xuyên qua hơn so với đinh đầu tù. Đúng||Sai

    d. Nếu đầu nhọn của đinh có đường kính lớn hơn, áp suất tác dụng lên tường sẽ giảm, làm đinh khó đóng hơn. Đúng||Sai

    a. Đúng: Búa nặng hơn thường tạo lực tác dụng lớn hơn lên đinh, làm áp suất tại đầu đinh tăng.

    b. Sai: Đầu nhọn của đinh làm giảm diện tích tiếp xúc nên áp suất tăng, giúp đinh dễ cắm vào tường hơn.

    c. Đúng: Đinh càng nhọn thì diện tích tiếp xúc càng nhỏ, áp suất càng lớn nên xuyên vào gỗ dễ hơn.

    d. Đúng: Khi đầu nhọn có đường kính lớn hơn, diện tích tiếp xúc tăng làm áp suất giảm, khiến việc đóng đinh khó hơn.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xe tăng có trọng lượng rất lớn nhưng ít bị lún hơn xe đạp khi di chuyển trên bề mặt đất mềm. 

    a. Xe tăng có diện tích tiếp xúc với mặt đất lớn hơn nhiều so với xe đạp, giúp tăng áp suất tác dụng lên mặt đất. Sai||Đúng

    b. Xe tăng ít bị lún hơn xe đạp vì trọng lượng của xe tăng nhỏ hơn xe đạp. Sai||Đúng

    c. Nếu muốn xe đạp không bị lún trên bề mặt đất mềm, có thể dùng lốp xe to và rộng hơn. Đúng||Sai

    d. Nếu thay bánh xe tăng bằng bánh xe đạp, xe tăng sẽ bị lún sâu hơn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Xe tăng có trọng lượng rất lớn nhưng ít bị lún hơn xe đạp khi di chuyển trên bề mặt đất mềm. 

    a. Xe tăng có diện tích tiếp xúc với mặt đất lớn hơn nhiều so với xe đạp, giúp tăng áp suất tác dụng lên mặt đất. Sai||Đúng

    b. Xe tăng ít bị lún hơn xe đạp vì trọng lượng của xe tăng nhỏ hơn xe đạp. Sai||Đúng

    c. Nếu muốn xe đạp không bị lún trên bề mặt đất mềm, có thể dùng lốp xe to và rộng hơn. Đúng||Sai

    d. Nếu thay bánh xe tăng bằng bánh xe đạp, xe tăng sẽ bị lún sâu hơn. Đúng||Sai

    a. Sai: Diện tích tiếp xúc lớn của bánh xích xe tăng giúp giảm áp suất tác dụng lên mặt đất.

    b. Sai: Xe tăng có trọng lượng lớn hơn xe đạp rất nhiều, nhưng vẫn ít bị lún nhờ diện tích tiếp xúc lớn.

    c. Đúng: Sử dụng lốp xe to và rộng hơn sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc với mặt đất, từ đó giảm áp suất.

    d. Đúng: Nếu thay bánh xích bằng bánh xe đạp, diện tích tiếp xúc giảm mạnh nên áp suất tăng và xe tăng sẽ dễ bị lún hơn.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một người đi bộ trên bãi cát sẽ dễ bị lún hơn khi mang giày cao gót so với khi đi chân trần hoặc mang giày có đế rộng. 

    a. Nếu tăng trọng lượng của người đi bộ, áp suất tác dụng lên cát sẽ giảm. Sai||Đúng

    b. Áp suất mà người này tác dụng lên cát khi đi giày cao gót lớn hơn khi đi giày thể thao có đế rộng. Đúng||Sai

    c. Khi mang giày cao gót, nếu giảm diện tích tiếp xúc của gót giày với mặt đất thì áp suất sẽ tăng. Sai||Đúng

    d. Người du hành trên cát thường cưỡi lạc đà vì lạc đà có bàn chân rộng giúp nó tăng áp suất tác dụng lên cát. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một người đi bộ trên bãi cát sẽ dễ bị lún hơn khi mang giày cao gót so với khi đi chân trần hoặc mang giày có đế rộng. 

    a. Nếu tăng trọng lượng của người đi bộ, áp suất tác dụng lên cát sẽ giảm. Sai||Đúng

    b. Áp suất mà người này tác dụng lên cát khi đi giày cao gót lớn hơn khi đi giày thể thao có đế rộng. Đúng||Sai

    c. Khi mang giày cao gót, nếu giảm diện tích tiếp xúc của gót giày với mặt đất thì áp suất sẽ tăng. Sai||Đúng

    d. Người du hành trên cát thường cưỡi lạc đà vì lạc đà có bàn chân rộng giúp nó tăng áp suất tác dụng lên cát. Sai||Đúng

     a. Sai: Nếu trọng lượng của người tăng mà diện tích tiếp xúc không đổi thì áp suất tác dụng lên cát sẽ tăng.

    b. Đúng: Giày cao gót có diện tích tiếp xúc rất nhỏ nên tạo áp suất lớn hơn giày thể thao đế rộng.

    c. Sai: Theo đáp án của đề bài là Sai. (Về mặt vật lí, diện tích tiếp xúc giảm thì áp suất tăng.)

    d. Sai: Bàn chân lạc đà rộng giúp giảm áp suất lên cát, nhờ đó lạc đà ít bị lún khi di chuyển trên sa mạc.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi đi xe đạp trên đường, người ta thường bơm căng lốp xe để di chuyển dễ dàng hơn. 

    a. Lốp xe căng hơn giúp diện tích tiếp xúc với mặt đường lớn hơn, giảm lực cản và tiết kiệm sức lực khi đạp xe. Sai||Đúng

    b. Khi lốp xe mềm, diện tích tiếp xúc với mặt đường lớn hơn nên áp suất giảm. Đúng||Sai

    c. Lốp xe máy có rãnh để giúp làm tăng áp suất tiếp xúc với mặt đường. Sai||Đúng

    d. Nếu bơm lốp xe quá căng, áp suất trong lốp giảm xuống và có thể làm lốp bị nổ. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khi đi xe đạp trên đường, người ta thường bơm căng lốp xe để di chuyển dễ dàng hơn. 

    a. Lốp xe căng hơn giúp diện tích tiếp xúc với mặt đường lớn hơn, giảm lực cản và tiết kiệm sức lực khi đạp xe. Sai||Đúng

    b. Khi lốp xe mềm, diện tích tiếp xúc với mặt đường lớn hơn nên áp suất giảm. Đúng||Sai

    c. Lốp xe máy có rãnh để giúp làm tăng áp suất tiếp xúc với mặt đường. Sai||Đúng

    d. Nếu bơm lốp xe quá căng, áp suất trong lốp giảm xuống và có thể làm lốp bị nổ. Sai||Đúng

    a. Sai: Lốp xe căng thường làm diện tích tiếp xúc với mặt đường nhỏ hơn chứ không lớn hơn.

    b. Đúng: Khi lốp mềm, diện tích tiếp xúc với mặt đường tăng nên áp suất tác dụng lên mặt đường giảm.

    c. Sai: Rãnh lốp chủ yếu giúp tăng độ bám đường, thoát nước và chống trơn trượt, không nhằm mục đích tăng áp suất.

    d. Sai: Bơm lốp quá căng làm áp suất không khí bên trong lốp tăng lên, có thể dẫn đến nổ lốp.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Các động vật trong tự nhiên có nhiều đặc điểm thích nghi với áp suất để săn mồi hoặc sinh tồn. 

    a. Răng nhọn của cá sấu giúp giảm áp suất khi cắn, giúp giữ chặt con mồi. Sai||Đúng

    b. Móng vuốt của đại bàng giúp tăng diện tích tiếp xúc khi bắt mồi, làm giảm áp suất tác dụng lên con mồi. Sai||Đúng

    c. Móng vuốt của báo có diện tích tiếp xúc rất nhỏ so với bàn chân voi nhưng lại tạo ra áp suất lớn hơn, giúp báo có lực bám tốt hơn khi chạy hoặc vồ mồi. Đúng||Sai

    d. Bàn chân lớn của voi giúp giảm áp suất tác dụng lên mặt đất, giúp nó phân bố trọng lượng (~4-6 tấn) đều hơn, tránh bị lún khi di chuyển trên địa hình mềm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Các động vật trong tự nhiên có nhiều đặc điểm thích nghi với áp suất để săn mồi hoặc sinh tồn. 

    a. Răng nhọn của cá sấu giúp giảm áp suất khi cắn, giúp giữ chặt con mồi. Sai||Đúng

    b. Móng vuốt của đại bàng giúp tăng diện tích tiếp xúc khi bắt mồi, làm giảm áp suất tác dụng lên con mồi. Sai||Đúng

    c. Móng vuốt của báo có diện tích tiếp xúc rất nhỏ so với bàn chân voi nhưng lại tạo ra áp suất lớn hơn, giúp báo có lực bám tốt hơn khi chạy hoặc vồ mồi. Đúng||Sai

    d. Bàn chân lớn của voi giúp giảm áp suất tác dụng lên mặt đất, giúp nó phân bố trọng lượng (~4-6 tấn) đều hơn, tránh bị lún khi di chuyển trên địa hình mềm. Đúng||Sai

    a. Sai: Răng cá sấu nhọn làm diện tích tiếp xúc nhỏ nên áp suất khi cắn rất lớn, giúp giữ và xé con mồi.

    b. Sai: Móng vuốt đại bàng sắc nhọn làm giảm diện tích tiếp xúc, từ đó tăng áp suất lên con mồi.

    c. Đúng: Móng vuốt báo có diện tích tiếp xúc nhỏ nên tạo áp suất lớn hơn nhiều so với bàn chân voi.

    d. Đúng: Bàn chân voi rất rộng giúp phân bố trọng lượng cơ thể lên diện tích lớn, làm giảm áp suất tác dụng lên mặt đất.

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi đóng một cây cọc xuống đất, người ta thường dùng búa nặng để gõ lên đầu cọc thay vì dùng tay đẩy. 

    a. Nếu tăng diện tích tiếp xúc giữa đầu cọc với đất, cọc sẽ dễ bị đóng sâu hơn. Sai||Đúng

    b. Khi dùng búa nặng, lực tác dụng lên cọc lớn hơn, giúp cọc cắm sâu hơn vào đất. Đúng||Sai

    c. Nếu dùng một chiếc búa nhẹ hơn, áp suất lên đầu cọc sẽ tăng, làm cọc khó bị đóng vào đất hơn. Sai||Đúng

    d. Nếu đầu cọc được mài nhọn, diện tích tiếp xúc giảm, áp suất tăng nên cọc dễ bị đóng sâu vào đất hơn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi đóng một cây cọc xuống đất, người ta thường dùng búa nặng để gõ lên đầu cọc thay vì dùng tay đẩy. 

    a. Nếu tăng diện tích tiếp xúc giữa đầu cọc với đất, cọc sẽ dễ bị đóng sâu hơn. Sai||Đúng

    b. Khi dùng búa nặng, lực tác dụng lên cọc lớn hơn, giúp cọc cắm sâu hơn vào đất. Đúng||Sai

    c. Nếu dùng một chiếc búa nhẹ hơn, áp suất lên đầu cọc sẽ tăng, làm cọc khó bị đóng vào đất hơn. Sai||Đúng

    d. Nếu đầu cọc được mài nhọn, diện tích tiếp xúc giảm, áp suất tăng nên cọc dễ bị đóng sâu vào đất hơn. Đúng||Sai

    a. Sai: Tăng diện tích tiếp xúc giữa cọc và đất sẽ làm giảm áp suất, khiến cọc khó cắm sâu hơn.

    b. Đúng: Búa nặng tạo ra lực tác dụng lớn hơn lên đầu cọc, làm áp suất tăng và giúp cọc dễ đóng xuống đất.

    c. Sai: Búa nhẹ tạo lực nhỏ hơn nên áp suất thường giảm chứ không tăng.

    d. Đúng: Đầu cọc nhọn có diện tích tiếp xúc nhỏ, tạo áp suất lớn nên dễ xuyên vào đất.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một người đi trên tuyết bằng giày bình thường sẽ bị lún sâu hơn so với khi đi bằng ván trượt tuyết. Theo lý thuyết, phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Khi đi bằng giày, diện tích tiếp xúc nhỏ hơn nên áp suất tác dụng lên tuyết nhỏ hơn, làm người bị lún sâu. Sai||Đúng

    b. Áp suất tỷ lệ thuận với diện tích tiếp xúc, diện tích tiếp xúc càng lớn thì áp suất càng lớn. Sai||Đúng

    c. Nếu tăng gấp đôi trọng lượng cơ thể mà giữ nguyên diện tích tiếp xúc thì áp suất tăng gấp đôi. Đúng||Sai

    d. Khi đi bằng ván trượt tuyết, diện tích tiếp xúc với tuyết lớn hơn nên áp suất tăng, giúp người không bị lún sâu. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một người đi trên tuyết bằng giày bình thường sẽ bị lún sâu hơn so với khi đi bằng ván trượt tuyết. Theo lý thuyết, phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Khi đi bằng giày, diện tích tiếp xúc nhỏ hơn nên áp suất tác dụng lên tuyết nhỏ hơn, làm người bị lún sâu. Sai||Đúng

    b. Áp suất tỷ lệ thuận với diện tích tiếp xúc, diện tích tiếp xúc càng lớn thì áp suất càng lớn. Sai||Đúng

    c. Nếu tăng gấp đôi trọng lượng cơ thể mà giữ nguyên diện tích tiếp xúc thì áp suất tăng gấp đôi. Đúng||Sai

    d. Khi đi bằng ván trượt tuyết, diện tích tiếp xúc với tuyết lớn hơn nên áp suất tăng, giúp người không bị lún sâu. Sai||Đúng

    a. Sai: Khi đi bằng giày thường, diện tích tiếp xúc với tuyết nhỏ nên áp suất tác dụng lên tuyết lớn hơn, khiến người dễ bị lún sâu hơn.

    b. Sai: Áp suất không tỉ lệ thuận mà tỉ lệ nghịch với diện tích tiếp xúc. Diện tích càng lớn thì áp suất càng nhỏ.

    c. Đúng: Theo công thức p = \dfrac{F}{S}, nếu trọng lượng (áp lực) tăng gấp đôi và diện tích không đổi thì áp suất cũng tăng gấp đôi.

    d. Sai: Ván trượt tuyết làm tăng diện tích tiếp xúc với tuyết nên áp suất giảm, nhờ đó người ít bị lún hơn.

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về áp suất và áp lực?

    a. Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực tác dụng trên một đơn vị diện tích bị ép. Đúng||Sai

    b. Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo. Sai||Đúng

    c. Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, còn áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Đúng||Sai

    d. Khi áp lực tác dụng lên cùng một diện tích tăng thì áp suất cũng tăng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về áp suất và áp lực?

    a. Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực tác dụng trên một đơn vị diện tích bị ép. Đúng||Sai

    b. Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo. Sai||Đúng

    c. Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, còn áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Đúng||Sai

    d. Khi áp lực tác dụng lên cùng một diện tích tăng thì áp suất cũng tăng. Đúng||Sai

    a. Đúngp = \dfrac{F}{S}.

    b. Sai vì áp lực có đơn vị N (newton), còn áp suất có đơn vị Pa (pascan).

    c. Đúng theo định nghĩa của áp lực và áp suất.

    d. Đúng vì khi diện tích không đổi, áp lực tăng thì áp suất tăng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo