Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Bài tập câu hỏi trắc nghiệm Hóa 11 Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Bài tập câu hỏi trắc nghiệm Hóa 11 công thức phân tử hợp chất hữu cơ được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, bao quát đầy đủ các dạng bài thường gặp. Hệ thống câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao giúp học sinh nắm vững phương pháp xác định công thức phân tử và công thức đơn giản. Tài liệu hỗ trợ rèn tư duy giải nhanh trắc nghiệm và tránh các lỗi sai thường gặp. Phù hợp cho học sinh tự học, ôn tập trên lớp và luyện kiểm tra, đánh giá.

👇Mời bạn làm bài tập ông thức phân tử hợp chất hữu cơ dưới đây nhé

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng. 

    a. Y chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen. Đúng||Sai

    b. Công thức đơn giản nhất của Y là CH. Sai||Đúng

    c. Biết Y có phân tử khối là 56, công thức phân tử của Y là C4H8. Đúng||Sai

    d. Tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen tương ứng là 1 : 1. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Y chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen. Đúng||Sai

    b. Công thức đơn giản nhất của Y là CH. Sai||Đúng

    c. Biết Y có phân tử khối là 56, công thức phân tử của Y là C4H8. Đúng||Sai

    d. Tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen tương ứng là 1 : 1. Sai||Đúng

    Ta có 85,7% + 14,3% = 100%.

    Vậy Y là hydrocarbon do phân tử Y chỉ chứa hai nguyên tố carbon và hydrogen.

     Đặt công thức đơn giản nhất của Y có dạng: CxHy. Ta có:

    x:y=\frac{\%C}{12} :\frac{\%H}{1} =\frac{85,7}{12} :\frac{14,3}{1} =7,14:14,3=1:2

    Vậy công thức đơn giản nhất của Y là CH2.

    Công thức phân tử của Y theo công thức thực nghiệm là: (CH2)n.

    Phân tử khối của Y là 56 nên (12 + 2.1)n = 56 ⇒ n = 4.

    Công thức phân tử của Y là C4H8.

    a. Đúng 

    b. Sai.

    c. Đúng

    d. Sai

  • Câu 2: Vận dụng
    Cho phổ khối lượng của ethanol (C2H5OH) như hình sau

    a. Công thức phân tử của ethanol là C2H6O. Đúng||Sai

    b. Từ phổ khối lượng có thể xác định được ethanol có nhóm chức OH. Sai||Đúng

    c. Peak ion phân tử [M+] lớn nhất ứng với m/z = 31. Sai||Đúng

    d. Công thức đơn giản của ethanol là C2H6O. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Công thức phân tử của ethanol là C2H6O. Đúng||Sai

    b. Từ phổ khối lượng có thể xác định được ethanol có nhóm chức OH. Sai||Đúng

    c. Peak ion phân tử [M+] lớn nhất ứng với m/z = 31. Sai||Đúng

    d. Công thức đơn giản của ethanol là C2H6O. Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Sai. Phổ khối lượng xác định phân tử khối.

    c. Sai. m/z = 46.

    d. Đúng.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Hợp chất aspartame được sử dụng rộng rãi làm chất tạo ngọt trong nước giải khát 'ăn kiêng'.

     Aspartame có công thức phân tử là C14H16N2O5.

    a. Aspartame có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Đúng||Sai

    b. Aspartame được tạo thành từ bốn nguyên tố khác nhau. Đúng||Sai

    c. Tổng số nguyên tử trong phân tử aspartame là 36. Sai||Đúng

    d. Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen trong aspartame là 4,8%. Sai||Đúng

    Đáp án là:

     Aspartame có công thức phân tử là C14H16N2O5.

    a. Aspartame có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Đúng||Sai

    b. Aspartame được tạo thành từ bốn nguyên tố khác nhau. Đúng||Sai

    c. Tổng số nguyên tử trong phân tử aspartame là 36. Sai||Đúng

    d. Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen trong aspartame là 4,8%. Sai||Đúng

    a. Đúng .

    b. Đúng.

    c. Sai. 14 + 16 + 2 + 5=37.

    d. Sai %N =9,6%.

  • Câu 4: Vận dụng
    Câu hỏi mới

    Một hợp chất hữu cơ X chứa 37,5% C, 3,2% H và 59,3% F về khối lượng. Cho bay hơi 1,00 gam chất này tại 90oC với áp suất 0,50 bar thì thể tích thu được là 0,93 L.

    a. Tỉ lệ mol các nguyên tố trong X là 1:2:1. Sai||Đúng

    b. Số mol X lad 0,0156 mol. Đúng||Sai

    c. Công thức phân tử của X là C2H4F2. Sai||Đúng

    d. Khối lượng mol của phân tử X là 64 g/mol. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một hợp chất hữu cơ X chứa 37,5% C, 3,2% H và 59,3% F về khối lượng. Cho bay hơi 1,00 gam chất này tại 90oC với áp suất 0,50 bar thì thể tích thu được là 0,93 L.

    a. Tỉ lệ mol các nguyên tố trong X là 1:2:1. Sai||Đúng

    b. Số mol X lad 0,0156 mol. Đúng||Sai

    c. Công thức phân tử của X là C2H4F2. Sai||Đúng

    d. Khối lượng mol của phân tử X là 64 g/mol. Đúng||Sai

    Đặt công thức phân tử của X: CxHyFz.

    Tỉ lệ mol các nguyên tố:

    x : y : z = \frac{37,5\%}{12}:\frac{3,2\%}{1} :\frac{59,3\%}{16}= 3,12 : 3,17 : 3,12 = 1 : 1 : 1

    Công thức thực nghiệm của chất này là CHF.

    nX = 0,0156 mol.

    Khối lượng mol của phân tử X:

    Công thức thực nghiệm của chất này là CHF.

    nX = 0,0156 mol.

    Khối lượng mol của phân tử X:

     \frac{1}{0,0156} = 64,1≈ 64(g/mol)

    ⇒ Công thức phân tử của X là C2H2F2.

    a. Sai

    b. Đúng 

    c. Sai. 

    d. Đúng

  • Câu 5: Thông hiểu
    Acetic acid có trong giấm ăn và là chất được sử dụng nhiều trong công nghiệp. Công thức phân tử của acetic acid là C2H4O2.

    a. Tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen tương ứng là 2 : 1. Sai||Đúng

    b. Tỉ khối hơi của acid acetic so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất) bằng 30. Đúng||Sai

    c. Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có phân tử khối là 60. Đúng||Sai

    d. Phần trăm khối lượng của oxygen trong phân tử acid acetic là 53,33%. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen tương ứng là 2 : 1. Sai||Đúng

    b. Tỉ khối hơi của acid acetic so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất) bằng 30. Đúng||Sai

    c. Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có phân tử khối là 60. Đúng||Sai

    d. Phần trăm khối lượng của oxygen trong phân tử acid acetic là 53,33%. Đúng||Sai

    a. Sai. Tỉ lệ C : H = 1 : 2.

    b. Đúng.

    c. Đúng.

    d. Đúng

  • Câu 6: Nhận biết
    Cho các nhận định sau:

    a. Công thức tổng quát cho ta biết thành phần nguyên tố trong hợp chất. Đúng||Sai

    b. Hai chất C2H4 và C2H4Cl2 khác nhau về công thức phân tử nhưng có cùng công thức đơn giản. Sai||Đúng

    c. Dựa vào phổ MS có thể xác định được nhóm chức đặc trưng của hợp chất hữu cơ. Sai||Đúng

    d. Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Công thức tổng quát cho ta biết thành phần nguyên tố trong hợp chất. Đúng||Sai

    b. Hai chất C2H4 và C2H4Cl2 khác nhau về công thức phân tử nhưng có cùng công thức đơn giản. Sai||Đúng

    c. Dựa vào phổ MS có thể xác định được nhóm chức đặc trưng của hợp chất hữu cơ. Sai||Đúng

    d. Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau. Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Sai. Khác công thức đơn giản.

    c. Sai. Phổ MS dùng xác định khối lượng phân tử.

    d. Đúng

  • Câu 7: Thông hiểu
    Cho các phát biểu sau về phổ khối lượng (MS):

    a. Phương pháp phổ khối lượng được dùng để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ. Đúng||Sai

    b. Từ phổ khối lượng của acetone, xác định được ion phân tử [M+] với giá trị m/z = 58, chứng tỏ acetone có phân tử khối bằng 58. Đúng||Sai

    c. Phổ MS của hợp chất giúp cho việc xác định công thức đơn giản nhất trở nên nhanh chóng và thuận lợi. Sai||Đúng

    d. Trên phổ MS, tín hiệu (peak) lớn nhất luôn cho biết phân tử khối của chất. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Phương pháp phổ khối lượng được dùng để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ. Đúng||Sai

    b. Từ phổ khối lượng của acetone, xác định được ion phân tử [M+] với giá trị m/z = 58, chứng tỏ acetone có phân tử khối bằng 58. Đúng||Sai

    c. Phổ MS của hợp chất giúp cho việc xác định công thức đơn giản nhất trở nên nhanh chóng và thuận lợi. Sai||Đúng

    d. Trên phổ MS, tín hiệu (peak) lớn nhất luôn cho biết phân tử khối của chất. Sai||Đúng

    a. Đúng.

    b. Đúng.

    c. Sai. Xác định công thức phân tử.

    d. Sai. Thường lấy peak lớn nhất, trong một số trường hợp có khác có thể sai.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Ethylene và benzene có công thức phân tử lần lượt là C2H2 và C6H6

    a. Ethylene và benzene đều có cùng công thức đơn giản nhất. Đúng||Sai

    b. Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong ethylene và benzene đều bằng 92,3%. Đúng||Sai

    c. Ethylene và benzene đều là hydrocarbon. Đúng||Sai

    d. Tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen trong ethylene và benzene tương ứng là 1 : 1. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Ethylene và benzene đều có cùng công thức đơn giản nhất. Đúng||Sai

    b. Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong ethylene và benzene đều bằng 92,3%. Đúng||Sai

    c. Ethylene và benzene đều là hydrocarbon. Đúng||Sai

    d. Tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen trong ethylene và benzene tương ứng là 1 : 1. Đúng||Sai

    a. Đúng. CTĐG nhất CH.

    b. Đúng. %C (C2H2) = 92,3% và %C (C6H6) = 92,3%.

    c. Đúng.

    d. Đúng.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của mỗi phát biểu sau

    a. Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất (tỉ lệ các số nguyên tối giản). Đúng||Sai

    b. Công thức phân tử cho biết thành phần nguyên tố nhưng không biết số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong phân tử. Sai||Đúng

    c. Công thức tổng quát cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong phân tử. Sai||Đúng

    d. Từ công thức phân tử có thể biết được số nguyên tử và tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất (tỉ lệ các số nguyên tối giản). Đúng||Sai

    b. Công thức phân tử cho biết thành phần nguyên tố nhưng không biết số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong phân tử. Sai||Đúng

    c. Công thức tổng quát cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong phân tử. Sai||Đúng

    d. Từ công thức phân tử có thể biết được số nguyên tử và tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Sai. Công thức phân tử cho biết thành phần và số lượng nguyên tố trong phân tử.

    c. Sai. Công thức tổng quát cho biết các nguyên tố có trong phân tử.

    d. Đúng.

  • Câu 10: Vận dụng
    Camphor (có trong cây long não) là một chất rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường dùng trong y học.

    Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94% carbon, 10,53% hydrogen và 10,53% oxygen. Phân tử khối của acetone được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z lớn nhất.

    a. Camphor thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon. Đúng||Sai

    b. Phân tử khối của camphor bằng 95. Sai||Đúng

    c. Công thức đơn giản nhất của camphor là CH2O. Sai||Đúng

    d. Công thức phân tử của camphor là C10H16O. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94% carbon, 10,53% hydrogen và 10,53% oxygen. Phân tử khối của acetone được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z lớn nhất.

    a. Camphor thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon. Đúng||Sai

    b. Phân tử khối của camphor bằng 95. Sai||Đúng

    c. Công thức đơn giản nhất của camphor là CH2O. Sai||Đúng

    d. Công thức phân tử của camphor là C10H16O. Đúng||Sai

     Đặt công thức đơn giản nhất của camphor là CxHyOz

    Ta có: x : y : z = \frac{78,94}{12} :\frac{10,53}{1}:\frac{10,53}{16}=6,58:10,53:0,658=10:16:1

    ⇒ CTĐGN của camphorlà C10H16O

    Vì mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng tới giá trị phân tử khối nên phân tử khối của camphor là 152.

    Đặt CTPT của camphor là (C10H16O)n

    M =152n = 152 ⇒ n = 1 ⇒ CTPT củacamphorlà C10H16O.

    a. Đúng.

    b. Sai. Phân tử khối của camphor bằng 152.

    c. Sai. CTĐG là C10H16O.

    d. Đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (40%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 11 - Kết nối tri thức với Cuộc sống

Xem thêm