Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Đòn bẩy và ứng dụng

Câu hỏi Đúng Sai Khoa học tự nhiên 8 Đòn bẩy và ứng dụng

Câu hỏi Đúng Sai Khoa học tự nhiên 8 Đòn bẩy và ứng dụng được xây dựng theo định dạng mới, giúp học sinh rèn luyện khả năng phân tích và đánh giá các phát biểu liên quan đến đòn bẩy. Nội dung bao gồm các kiến thức về điểm tựa, cánh tay đòn, moment lực và điều kiện cân bằng của đòn bẩy. Các câu hỏi được thiết kế từ cơ bản đến vận dụng, có đáp án và giải thích ngắn gọn. Đây là tài liệu hữu ích để ôn tập, kiểm tra kiến thức và chuẩn bị cho các bài đánh giá trên lớp.

👇Mời bạn làm bài tập Đòn bẩy và ứng dụng dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi nói về các ứng dụng của đòn bẩy trong đời sống, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Kéo cắt là một loại đòn bẩy giúp giảm lực cần thiết khi cắt giấy, nhưng không có tác dụng làm thay đổi hướng lực. Sai||Đúng

    b. Khi dùng búa để nhổ đinh, nếu ta đặt điểm tựa gần tay cầm hơn so với đầu búa, việc nhổ đinh sẽ dễ dàng hơn. Sai||Đúng

    c. Trong các loại đòn bẩy, chỉ có đòn bẩy loại 1 giúp tiết kiệm lực, còn đòn bẩy loại 2 và loại 3 không có tác dụng này. Sai||Đúng

    d. Khi bập bênh, nếu một người nặng hơn ngồi gần điểm tựa hơn so với người nhẹ, bập bênh vẫn có thể cân bằng nếu người nhẹ ngồi xa điểm tựa hơn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi nói về các ứng dụng của đòn bẩy trong đời sống, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Kéo cắt là một loại đòn bẩy giúp giảm lực cần thiết khi cắt giấy, nhưng không có tác dụng làm thay đổi hướng lực. Sai||Đúng

    b. Khi dùng búa để nhổ đinh, nếu ta đặt điểm tựa gần tay cầm hơn so với đầu búa, việc nhổ đinh sẽ dễ dàng hơn. Sai||Đúng

    c. Trong các loại đòn bẩy, chỉ có đòn bẩy loại 1 giúp tiết kiệm lực, còn đòn bẩy loại 2 và loại 3 không có tác dụng này. Sai||Đúng

    d. Khi bập bênh, nếu một người nặng hơn ngồi gần điểm tựa hơn so với người nhẹ, bập bênh vẫn có thể cân bằng nếu người nhẹ ngồi xa điểm tựa hơn. Đúng||Sai

    a. Sai – Kéo cắt là đòn bẩy loại 1 và có thể làm thay đổi hướng của lực tác dụng.

    b. Sai – Để nhổ đinh dễ hơn, điểm tựa nên đặt gần đầu búa (gần đinh), giúp tăng cánh tay đòn của lực tác dụng.

    c. Sai – Đòn bẩy loại 2 cũng giúp tiết kiệm lực rất hiệu quả; đòn bẩy loại 1 cũng có thể tiết kiệm lực tùy vị trí điểm tựa.

    d. Đúng – Điều kiện cân bằng của đòn bẩy là moment lực ở hai bên điểm tựa bằng nhau.

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét cấu tạo và các thành phần của đòn bẩy:

    a. Đòn bẩy là một vật cứng có thể quay quanh một điểm cố định gọi là điểm tựa (O). Đúng||Sai

    b. Khoảng cách từ điểm tựa đến giá của lực tác dụng được gọi là cánh tay đòn. Đúng||Sai

    c. Lực tác dụng lên đòn bẩy bao gồm lực của người (F1) và lực của vật cần nâng (F2). Đúng||Sai

    d. Điểm tựa của đòn bẩy bắt buộc phải nằm ở vị trí chính giữa của thanh đòn. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét cấu tạo và các thành phần của đòn bẩy:

    a. Đòn bẩy là một vật cứng có thể quay quanh một điểm cố định gọi là điểm tựa (O). Đúng||Sai

    b. Khoảng cách từ điểm tựa đến giá của lực tác dụng được gọi là cánh tay đòn. Đúng||Sai

    c. Lực tác dụng lên đòn bẩy bao gồm lực của người (F1) và lực của vật cần nâng (F2). Đúng||Sai

    d. Điểm tựa của đòn bẩy bắt buộc phải nằm ở vị trí chính giữa của thanh đòn. Sai||Đúng

    a. Đúng – Đòn bẩy là một vật cứng quay quanh điểm tựa.

    b. Đúng – Đây là khái niệm cánh tay đòn của lực.

    c. Đúng – Trong mô hình đòn bẩy cơ bản thường có lực tác dụng và lực cản.

    d. Sai – Điểm tựa có thể đặt ở nhiều vị trí khác nhau tùy mục đích sử dụng đòn bẩy.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi nói về các bộ phận của xe đạp hoạt động theo nguyên lí đòn bẩy, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Khi vặn tay lái xe đạp, trục quay của tay lái đóng vai trò như điểm tựa của một đòn bẩy loại 2. Sai||Đúng

    b. Bàn đạp xe đạp hoạt động như một đòn bẩy giúp thay đổi hướng tác dụng lực, nhưng không giúp giảm lực cần thiết. Sai||Đúng

    c. Khi đạp xe, nếu giò đĩa (đùi đĩa) dài hơn, ta cần ít lực hơn để quay bánh xe, điều này là do đòn bẩy giúp tăng moment lực. Đúng||Sai

    d. Phanh xe đạp hoạt động như một đòn bẩy loại 2 vì lực cản (lực ma sát) nằm ở giữa điểm tựa và lực tác dụng. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khi nói về các bộ phận của xe đạp hoạt động theo nguyên lí đòn bẩy, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Khi vặn tay lái xe đạp, trục quay của tay lái đóng vai trò như điểm tựa của một đòn bẩy loại 2. Sai||Đúng

    b. Bàn đạp xe đạp hoạt động như một đòn bẩy giúp thay đổi hướng tác dụng lực, nhưng không giúp giảm lực cần thiết. Sai||Đúng

    c. Khi đạp xe, nếu giò đĩa (đùi đĩa) dài hơn, ta cần ít lực hơn để quay bánh xe, điều này là do đòn bẩy giúp tăng moment lực. Đúng||Sai

    d. Phanh xe đạp hoạt động như một đòn bẩy loại 2 vì lực cản (lực ma sát) nằm ở giữa điểm tựa và lực tác dụng. Sai||Đúng

    a. Sai – Tay lái quay quanh trục lái, nhưng không được xem là đòn bẩy loại 2.

    b. Sai – Bàn đạp và giò đĩa giúp tăng moment lực, làm giảm lực cần thiết để quay hệ truyền động.

    c. Đúng – Giò đĩa dài hơn làm tăng cánh tay đòn, nên với cùng lực đạp sẽ tạo moment lực lớn hơn.

    d. Sai – Tay phanh xe đạp thường hoạt động như đòn bẩy loại 1, trong đó điểm tựa nằm giữa lực tác dụng và lực cản.

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một thanh nhẹ AB có thể quay tự do quanh một điểm O cố định với OA = 2 OB. Đầu A treo một vật có khối lượng 8 kg. Để hệ thống cân bằng người ta treo vào đầu B một vật có khối lượng m (kg).

    a. Điểm O là điểm tựa của đòn bẩy. Đúng||Sai

    b. Điều kiện cân bằng của đòn bẩy là  \frac{P_1}{P_2} = \frac{OA}{OB}  . Sai||Đúng

    c. Giá trị của P2 là 80N. Sai||Đúng

    d. Khối lượng vật treo vào đầu B là 16 kg. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một thanh nhẹ AB có thể quay tự do quanh một điểm O cố định với OA = 2 OB. Đầu A treo một vật có khối lượng 8 kg. Để hệ thống cân bằng người ta treo vào đầu B một vật có khối lượng m (kg).

    a. Điểm O là điểm tựa của đòn bẩy. Đúng||Sai

    b. Điều kiện cân bằng của đòn bẩy là  \frac{P_1}{P_2} = \frac{OA}{OB}  . Sai||Đúng

    c. Giá trị của P2 là 80N. Sai||Đúng

    d. Khối lượng vật treo vào đầu B là 16 kg. Đúng||Sai

    a. Đúng

    b. Theo quy tắc moment lực, khi thanh cân bằng thì: P_1 \times  OA = P_2 \times  OB \Rightarrow \frac{P_1}{P_2} = \frac{OB}{OA}

    c. Sai

    Trọng lượng vật ở đầu A: P_1 = 10 \times  m_1 = 10 \times  8 = 80\text{ (N)}.

    Từ hệ thức cân bằng: P_2 = P_1 \times  \frac{OA}{OB} = 80 \times  2 = 160\text{ (N)}.

    d. ĐúngKhối lượng vật m treo vào đầu B là:

    m = \frac{P_2}{10} = \frac{160}{10} = 16\text{ (kg)}
  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Các phát biểu về đòn bẩy dưới đây đúng hay sai?

    a. Khi mở nắp chai bằng dụng cụ bật nắp, nếu đặt điểm tựa gần tay cầm hơn so với đầu nắp, việc mở nắp sẽ dễ dàng hơn. Sai||Đúng

    b. Đòn bẩy có thể giúp ta nâng vật nhẹ hơn trọng lượng cơ thể mình nếu sử dụng đúng cách. Sai||Đúng

    c. Một cái xẻng khi được dùng để đào đất hoạt động như một đòn bẩy loại 3 vì tay cầm của người dùng nằm gần điểm tựa hơn so với lực tác dụng lên đất. Đúng||Sai

    d. Khi chèo thuyền, mái chèo hoạt động như một đòn bẩy loại 2 giúp thay đổi hướng lực tác dụng. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Các phát biểu về đòn bẩy dưới đây đúng hay sai?

    a. Khi mở nắp chai bằng dụng cụ bật nắp, nếu đặt điểm tựa gần tay cầm hơn so với đầu nắp, việc mở nắp sẽ dễ dàng hơn. Sai||Đúng

    b. Đòn bẩy có thể giúp ta nâng vật nhẹ hơn trọng lượng cơ thể mình nếu sử dụng đúng cách. Sai||Đúng

    c. Một cái xẻng khi được dùng để đào đất hoạt động như một đòn bẩy loại 3 vì tay cầm của người dùng nằm gần điểm tựa hơn so với lực tác dụng lên đất. Đúng||Sai

    d. Khi chèo thuyền, mái chèo hoạt động như một đòn bẩy loại 2 giúp thay đổi hướng lực tác dụng. Sai||Đúng

    a. Sai – Khi mở nắp chai, điểm tựa cần đặt gần nắp chai hơn để tăng cánh tay đòn của lực tác dụng, giúp mở nắp dễ dàng hơn.

    b. Sai – Đòn bẩy có thể giúp nâng những vật nặng hơn rất nhiều so với lực mà người tác dụng nếu bố trí điểm tựa hợp lí.

    c. Đúng – Khi dùng xẻng xúc hoặc đào đất, một tay thường đóng vai trò điểm tựa, tay còn lại tác dụng lực ở giữa điểm tựa và đất (lực cản), nên đây là ví dụ của đòn bẩy loại 3.

    d. Sai – Mái chèo thường được xem là hoạt động theo nguyên lí đòn bẩy loại 1, không phải đòn bẩy loại 2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Để bẩy một hòn đá có khối lượng 1 tấn người ta sử dụng một đòn bẩy như trên hình vẽ. Biết OO2 = 5.OO1.

    a. Đây là đòn bẩy loại 2. Sai||Đúng

    b. Trọng lượng của tảng đá là 10000N. Đúng||Sai

    c. Để nâng được tảng đá lên thì lực F1 tối thiểu phải là 10000N. Đúng||Sai

    d. Lực F2 tối thiểu có giá trị là 50000N. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Để bẩy một hòn đá có khối lượng 1 tấn người ta sử dụng một đòn bẩy như trên hình vẽ. Biết OO2 = 5.OO1.

    a. Đây là đòn bẩy loại 2. Sai||Đúng

    b. Trọng lượng của tảng đá là 10000N. Đúng||Sai

    c. Để nâng được tảng đá lên thì lực F1 tối thiểu phải là 10000N. Đúng||Sai

    d. Lực F2 tối thiểu có giá trị là 50000N. Sai||Đúng

    1 tấn = 1000kg

    - Trọng lượng của tảng đá là: P = 10m = 10 \times 1000 = 10000\,N

    - Vậy để nâng được tảng đá này lên thì lực F 1 tối thiểu phải là 10000N.

    - Lực F2 tối thiểu phải là:

    \frac{F_2}{F_1} = \frac{OO_1}{OO_2} \Rightarrow F_2 = F_1 \times  \frac{OO_1}{OO_2} = 10000\times \frac{1}{5} = 2000 \text{ (N)}

    a. Sai – Đây là đòn bẩy loại 1 vì điểm tựa O nằm ở giữa điểm tác dụng của lực cản (O1) và điểm tác dụng của lực kéo/đẩy (O2).

    b. Đúng 

    c. Đúng

    d. Sai  Lực tác dụng tối thiểu để nâng đá là 2000 N

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi nói về các ứng dụng của đòn bẩy trong cơ thể con người, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Cổ người có thể giữ thẳng đầu nhờ đòn bẩy loại 1, trong đó điểm tựa là đốt sống cổ. Đúng||Sai

    b. Khi nhấc một vật nặng bằng tay, khớp khuỷu tay đóng vai trò là điểm tựa, bắp tay tạo lực tác dụng, còn vật nặng là lực cản, đây là đòn bẩy loại 2. Sai||Đúng

    c. Khi nhai thức ăn, hàm dưới hoạt động như một đòn bẩy loại 2 vì lực tác dụng nằm gần điểm tựa hơn so với lực cản. Sai||Đúng

    d. Khi đứng bằng ngón chân (kiễng chân), bàn chân hoạt động như một đòn bẩy loại 1, giúp nâng cơ thể lên. Sai||Đúng

     

     

    Đáp án là:

    Khi nói về các ứng dụng của đòn bẩy trong cơ thể con người, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Cổ người có thể giữ thẳng đầu nhờ đòn bẩy loại 1, trong đó điểm tựa là đốt sống cổ. Đúng||Sai

    b. Khi nhấc một vật nặng bằng tay, khớp khuỷu tay đóng vai trò là điểm tựa, bắp tay tạo lực tác dụng, còn vật nặng là lực cản, đây là đòn bẩy loại 2. Sai||Đúng

    c. Khi nhai thức ăn, hàm dưới hoạt động như một đòn bẩy loại 2 vì lực tác dụng nằm gần điểm tựa hơn so với lực cản. Sai||Đúng

    d. Khi đứng bằng ngón chân (kiễng chân), bàn chân hoạt động như một đòn bẩy loại 1, giúp nâng cơ thể lên. Sai||Đúng

     

     

    a. Đúng – Đầu và cổ là ví dụ điển hình của đòn bẩy loại 1, điểm tựa nằm giữa lực tác dụng và lực cản.

    b. Sai – Khi nâng vật bằng cẳng tay, đây là đòn bẩy loại 3 vì lực của cơ bắp nằm giữa điểm tựa và vật nặng.

    c. Sai – Hàm dưới khi nhai thường được mô tả là đòn bẩy loại 3, không phải loại 2.

    d. Sai – Khi kiễng chân, bàn chân hoạt động như đòn bẩy loại 2, trong đó ngón chân là điểm tựa, trọng lượng cơ thể là lực cản và lực của cơ bắp chân là lực tác dụng.

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi nói về đòn bẩy, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Đòn bẩy là một thanh cứng có thể quay quanh một điểm cố định gọi là điểm tựa. Đúng||Sai

    b. Muốn dùng lực nhỏ để nâng vật nặng bằng đòn bẩy thì phải đặt điểm tựa gần vật cần nâng. Đúng||Sai

    c. Trong mọi trường hợp sử dụng đòn bẩy, lực tác dụng luôn lớn hơn trọng lượng của vật cần nâng. Sai||Đúng

    d. Cánh tay đòn của lực là khoảng cách từ điểm đặt lực đến điểm tựa. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khi nói về đòn bẩy, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Đòn bẩy là một thanh cứng có thể quay quanh một điểm cố định gọi là điểm tựa. Đúng||Sai

    b. Muốn dùng lực nhỏ để nâng vật nặng bằng đòn bẩy thì phải đặt điểm tựa gần vật cần nâng. Đúng||Sai

    c. Trong mọi trường hợp sử dụng đòn bẩy, lực tác dụng luôn lớn hơn trọng lượng của vật cần nâng. Sai||Đúng

    d. Cánh tay đòn của lực là khoảng cách từ điểm đặt lực đến điểm tựa. Sai||Đúng

    a. Đúng – Đòn bẩy là một thanh cứng quay quanh điểm tựa.

    b. Đúng – Đặt điểm tựa gần vật làm cánh tay đòn của lực lớn hơn, giúp giảm lực cần tác dụng.

    c. Sai – Đòn bẩy thường được dùng để giảm lực cần tác dụng khi nâng vật nặng.

    d. Sai – Cánh tay đòn là khoảng cách từ giá của lực đến trục quay (điểm tựa), không phải từ điểm đặt lực đến điểm tựa.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Các phát biểu về các loại đòn bẩy dưới đây đúng hay sai?

    a. Trong ba loại đòn bẩy, đòn bẩy loại 3 là loại giúp giảm lực tác dụng nhiều nhất. Sai||Đúng

    b. Xe cút kít là một ví dụ của đòn bẩy loại 2, trong đó bánh xe là điểm tựa. Đúng||Sai

    c. Một người dùng cần câu cá sử dụng đòn bẩy loại 2, vì tay cầm gần điểm tựa hơn lực cản. Sai||Đúng

    d. Khi dùng cái mở nắp chai, ta đang sử dụng đòn bẩy loại 1. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Các phát biểu về các loại đòn bẩy dưới đây đúng hay sai?

    a. Trong ba loại đòn bẩy, đòn bẩy loại 3 là loại giúp giảm lực tác dụng nhiều nhất. Sai||Đúng

    b. Xe cút kít là một ví dụ của đòn bẩy loại 2, trong đó bánh xe là điểm tựa. Đúng||Sai

    c. Một người dùng cần câu cá sử dụng đòn bẩy loại 2, vì tay cầm gần điểm tựa hơn lực cản. Sai||Đúng

    d. Khi dùng cái mở nắp chai, ta đang sử dụng đòn bẩy loại 1. Sai||Đúng

    a. Sai – Đòn bẩy loại 3 thường không giúp giảm lực mà giúp tăng độ nhanh và phạm vi chuyển động. Đòn bẩy loại 2 là loại có lợi về lực nhiều nhất.

    b. Đúng – Xe cút kít là đòn bẩy loại 2, trong đó bánh xe là điểm tựa, hàng hóa là lực cản và lực nâng tác dụng ở tay cầm.

    c. Sai – Cần câu cá là ví dụ của đòn bẩy loại 3 vì lực do tay tác dụng nằm giữa điểm tựa và lực cản (con cá).

    d. Sai – Cái mở nắp chai hoạt động như đòn bẩy loại 2 vì nắp chai (lực cản) nằm giữa điểm tựa và lực tác dụng

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một công nhân dùng xà beng để bẩy một tảng đá lớn.

    a. Nếu kéo xà beng vuông góc với mặt đất, lực cần dùng sẽ ít hơn so với kéo theo hướng chéo. Sai||Đúng

    b. Nếu đặt điểm tựa gần tảng đá hơn, công nhân sẽ tốn ít lực hơn để bẩy đá. Đúng||Sai

    c. Xà beng dài hơn giúp giảm lực bẩy cần thiết. Đúng||Sai

    d. Để bẩy một vật nặng hơn, cách duy nhất là tăng lực đẩy của công nhân. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một công nhân dùng xà beng để bẩy một tảng đá lớn.

    a. Nếu kéo xà beng vuông góc với mặt đất, lực cần dùng sẽ ít hơn so với kéo theo hướng chéo. Sai||Đúng

    b. Nếu đặt điểm tựa gần tảng đá hơn, công nhân sẽ tốn ít lực hơn để bẩy đá. Đúng||Sai

    c. Xà beng dài hơn giúp giảm lực bẩy cần thiết. Đúng||Sai

    d. Để bẩy một vật nặng hơn, cách duy nhất là tăng lực đẩy của công nhân. Sai||Đúng

    a. Sai Hướng lực cho cánh tay đòn lớn nhất (ít tốn lực nhất) phải là hướng vuông góc với thanh xà beng, chứ không phải vuông góc với mặt đất.

    b. Đúng Điểm tựa càng gần tảng đá thì cánh tay đòn của lực cản càng nhỏ, giúp giảm lực cần bỏ ra để bẩy đá.

    c. Đúng Xà beng dài hơn làm tăng cánh tay đòn từ điểm tựa đến tay người, giúp tăng moment lực và giảm lực bẩy cần thiết.

    d. Sai Ngoài việc tăng lực, ta có thể dịch chuyển điểm tựa vào gần tảng đá hơn hoặc thay bằng một chiếc xà beng dài hơn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo