Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Dung dịch và nồng độ

Câu hỏi Đúng Sai khoa học tự nhiên 8 Dung dịch và nồng độ

Tài liệu Trắc nghiệm Đúng Sai Dung dịch và nồng độ được biên soạn bám sát nội dung Khoa học tự nhiên 8 chương trình Kết nối tri thức, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức trọng tâm một cách dễ hiểu và hiệu quả. Bộ câu hỏi tập trung vào các nội dung quan trọng như dung dịch, chất tan, dung môi, nồng độ phần trăm, nồng độ mol cùng nhiều dạng bài vận dụng cơ bản. Đây là tài liệu hữu ích để luyện tập thường xuyên, củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra trên lớp.

👇Mời bạn làm bài tập Dung dịch và nồng độ dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

    a. Độ tan của hầu hết các chất rắn như đường, muối ăn,... đều giảm khi nhiệt độ tăng. Sai||Đúng

    b. Chỉ có một nồng độ dung dịch thường dùng là nồng độ mol. Sai||Đúng

    c. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi. Đúng||Sai

    d. Dung môi thường là nước ở thể lỏng, chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

    a. Độ tan của hầu hết các chất rắn như đường, muối ăn,... đều giảm khi nhiệt độ tăng. Sai||Đúng

    b. Chỉ có một nồng độ dung dịch thường dùng là nồng độ mol. Sai||Đúng

    c. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi. Đúng||Sai

    d. Dung môi thường là nước ở thể lỏng, chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí. Đúng||Sai

    a) Sai – Độ tan của đa số chất rắn thường tăng khi nhiệt độ tăng, không phải giảm.

    b) Sai – Có nhiều cách biểu diễn nồng độ dung dịch như nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ mol (CM).

    c) Đúng – Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

    d) Đúng – Dung môi thường là nước ở thể lỏng, chất tan có thể ở rắn, lỏng hoặc khí.

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Dựa vào kiến thức về dung dịch và nồng độ, hãy xác định các phát biểu sau đúng hay sai.

    a. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi. Đúng||Sai

    b. Nước muối là một ví dụ của dung dịch. Đúng||Sai

    c. Chất tan luôn là chất có khối lượng lớn hơn dung môi. Sai||Đúng

    d. Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Dựa vào kiến thức về dung dịch và nồng độ, hãy xác định các phát biểu sau đúng hay sai.

    a. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi. Đúng||Sai

    b. Nước muối là một ví dụ của dung dịch. Đúng||Sai

    c. Chất tan luôn là chất có khối lượng lớn hơn dung môi. Sai||Đúng

    d. Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch. Đúng||Sai

    a) Đúng – Theo khái niệm dung dịch.

    b) Đúng – Muối tan đều trong nước tạo dung dịch.

    c) Sai – Chất tan không phụ thuộc khối lượng lớn hay nhỏ.

    d) Đúng – Dung môi có vai trò hòa tan chất tan.

  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Rót từ từ 100 mL dung dịch sulfuric acid nồng độ 0,15 M vào 200 mL nước cất (coi thể tích dung dịch thu được bằng tổng thể tích dung dịch ban đẩu và nước cất).

    a. Số mol sunfuric acid trong dung dịch là 0,15 mol. Sai||Đúng

    b. Khối lượng sunfuric acid là 1,47 gam. Đúng||Sai

    c. Thể tích dung dịch sau khi pha nước là 0,3 lít. Đúng||Sai

    d. Nồng độ dung dịch sau khi pha nước là 0,005M. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Rót từ từ 100 mL dung dịch sulfuric acid nồng độ 0,15 M vào 200 mL nước cất (coi thể tích dung dịch thu được bằng tổng thể tích dung dịch ban đẩu và nước cất).

    a. Số mol sunfuric acid trong dung dịch là 0,15 mol. Sai||Đúng

    b. Khối lượng sunfuric acid là 1,47 gam. Đúng||Sai

    c. Thể tích dung dịch sau khi pha nước là 0,3 lít. Đúng||Sai

    d. Nồng độ dung dịch sau khi pha nước là 0,005M. Sai||Đúng

    a) Sai – Số mol H2SO4: n = C_M \times V = 0,15 \times 0,1 = 0,015 \, mol

    b) Đúng – Khối lượng H2SO4: m = n \times M = 0,015 \times 98 = 1,47 \, g

    c) Đúng – Thể tích dung dịch sau pha: V = 100 + 200 = 300 \, mL = 0,3 \, L

    d) Sai – Nồng độ sau pha loãng: C_M = \dfrac{0,015}{0,3} = 0,05 \, M

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xác định phát biểu đúng hay sai về dung dịch trong thực tế.

    a. Nước đường là một loại dung dịch. Đúng||Sai

    b. Dầu ăn hòa tan hoàn toàn trong nước tạo dung dịch. Sai||Đúng

    c. Không khí sạch được xem là hỗn hợp đồng nhất. Đúng||Sai

    d. Khuấy đều có thể giúp chất tan nhanh hơn trong dung môi. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Xác định phát biểu đúng hay sai về dung dịch trong thực tế.

    a. Nước đường là một loại dung dịch. Đúng||Sai

    b. Dầu ăn hòa tan hoàn toàn trong nước tạo dung dịch. Sai||Đúng

    c. Không khí sạch được xem là hỗn hợp đồng nhất. Đúng||Sai

    d. Khuấy đều có thể giúp chất tan nhanh hơn trong dung môi. Đúng||Sai

    a) Đúng – Đường tan trong nước tạo dung dịch.

    b) Sai – Dầu ăn không tan trong nước.

    c) Đúng – Các khí phân bố đều trong không khí.

    d) Đúng – Khuấy làm tăng tốc độ hòa tan.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một học sinh tiến hành thí nghiệm hòa tan 11,2 gam Potassium hydroxide (KOH) rắn vào một lượng nước, sau đó thêm nước cho đủ 200 ml dung dịch. (Cho biết khối lượng mol của KOH là 56 g/mol).

    a. Nồng độ mol của dung dịch thu được là 1 M. Đúng||Sai

    b. Để pha được dung dịch trên, học sinh đã dùng 0,25 mol KOH. Sai||Đúng

    c. Nếu chỉ dùng 5,6 gam KOH hòa tan vào 200 ml nước thì sẽ thu được dung dịch nồng độ 0,5M. Sai||Đúng

    d. Nồng độ mol của dung dịch không phụ thuộc vào số mol chất tan mà chỉ phụ thuộc vào thể tích. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một học sinh tiến hành thí nghiệm hòa tan 11,2 gam Potassium hydroxide (KOH) rắn vào một lượng nước, sau đó thêm nước cho đủ 200 ml dung dịch. (Cho biết khối lượng mol của KOH là 56 g/mol).

    a. Nồng độ mol của dung dịch thu được là 1 M. Đúng||Sai

    b. Để pha được dung dịch trên, học sinh đã dùng 0,25 mol KOH. Sai||Đúng

    c. Nếu chỉ dùng 5,6 gam KOH hòa tan vào 200 ml nước thì sẽ thu được dung dịch nồng độ 0,5M. Sai||Đúng

    d. Nồng độ mol của dung dịch không phụ thuộc vào số mol chất tan mà chỉ phụ thuộc vào thể tích. Sai||Đúng

    a) Đúng – Số mol KOH:

    n = \dfrac{11,2}{56} = 0,2\ mol

    Nồng độ mol C_M = \dfrac{0,2}{0,2} = 1M

    b) Sai – Số mol KOH thực tế là 0,2 mol, không phải 0,25 mol.

    c) Sai – Nếu dùng 5,6 g KOH thì n=0,1 mol, nhưng đề cho 200 ml nước, khi hòa tan thể tích dung dịch không xác định chính xác bằng 200 ml nên không kết luận đúng 0,5 M.

    d) Sai – Nồng độ mol phụ thuộc vào cả số mol chất tan và thể tích dung dịch theo công thức: CM = n/V

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu sau về nồng độ dung dịch.

    a. Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. Đúng||Sai

    b. Dung dịch càng đậm đặc thì nồng độ chất tan càng cao. Đúng||Sai

    c. Công thức tính nồng độ phần trăm là C% = (mchất tan / mdung dịch) × 100%. Đúng||Sai

    d. Nồng độ dung dịch không phụ thuộc lượng chất tan. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau về nồng độ dung dịch.

    a. Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. Đúng||Sai

    b. Dung dịch càng đậm đặc thì nồng độ chất tan càng cao. Đúng||Sai

    c. Công thức tính nồng độ phần trăm là C% = (mchất tan / mdung dịch) × 100%. Đúng||Sai

    d. Nồng độ dung dịch không phụ thuộc lượng chất tan. Sai||Đúng

    a) Đúng – Đây là định nghĩa nồng độ phần trăm.

    b) Đúng – Chất tan càng nhiều thì nồng độ càng lớn.

    c) Đúng 

    d) Sai – Nồng độ phụ thuộc lượng chất tan và dung dịch.

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

    a. Để định lượng một dung dịch đặc hay loãng, người ta dùng đại lượng nồng độ. Đúng||Sai

    b. Nồng độ mol của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. Sai||Đúng

    c. Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, khả năng tan trong cùng một dung môi của các chất là khác nhau. Đúng||Sai

    d. Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

    a. Để định lượng một dung dịch đặc hay loãng, người ta dùng đại lượng nồng độ. Đúng||Sai

    b. Nồng độ mol của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. Sai||Đúng

    c. Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, khả năng tan trong cùng một dung môi của các chất là khác nhau. Đúng||Sai

    d. Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Sai||Đúng

    a) Đúng – Người ta dùng nồng độ dung dịch để xác định dung dịch đặc hay loãng.

    b) Sai – Nồng độ mol cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch, không phải số gam trong 100 gam dung dịch.

    c) Đúng – Ở cùng nhiệt độ và áp suất, mỗi chất có khả năng tan khác nhau trong cùng một dung môi.

    d) Sai – Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch, không phải số mol trong 1 lít dung dịch.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một bệnh nhân sau phẫu thuật cần được truyền dịch để bổ sung nước và chất điện giải. Bác sĩ đã chỉ định truyền tĩnh mạch dung dịch Sodium chloride hay Natri Clorua (NaCl) 0,9%. Vì sao không thể truyền trực tiếp nước cất vào tĩnh mạch của bệnh nhân?

    a. Vì nước cất là dung môi tinh khiết nên sẽ không cung cấp đủ chất điện giải cần thiết cho cơ thể. Sai||Đúng

    b. Truyền nước cất (môi trường nhược trương) vào mạch máu sẽ làm nước thẩm thấu vào trong hồng cầu, gây trương phồng và vỡ tế bào. Đúng||Sai

    c. Dung dịch NaCl 0,9% có vị mặn, giúp bệnh nhân ăn ngon miệng hơn trong quá trình hồi phục. Sai||Đúng

    d. Nước cất có thể chứa các vi sinh vật không nhìn thấy được, gây nguy cơ nhiễm trùng cho bệnh nhân. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một bệnh nhân sau phẫu thuật cần được truyền dịch để bổ sung nước và chất điện giải. Bác sĩ đã chỉ định truyền tĩnh mạch dung dịch Sodium chloride hay Natri Clorua (NaCl) 0,9%. Vì sao không thể truyền trực tiếp nước cất vào tĩnh mạch của bệnh nhân?

    a. Vì nước cất là dung môi tinh khiết nên sẽ không cung cấp đủ chất điện giải cần thiết cho cơ thể. Sai||Đúng

    b. Truyền nước cất (môi trường nhược trương) vào mạch máu sẽ làm nước thẩm thấu vào trong hồng cầu, gây trương phồng và vỡ tế bào. Đúng||Sai

    c. Dung dịch NaCl 0,9% có vị mặn, giúp bệnh nhân ăn ngon miệng hơn trong quá trình hồi phục. Sai||Đúng

    d. Nước cất có thể chứa các vi sinh vật không nhìn thấy được, gây nguy cơ nhiễm trùng cho bệnh nhân. Sai||Đúng

     a) Sai – Nước cất không phải nguyên nhân chính; vấn đề là nước cất không có nồng độ chất tan phù hợp với môi trường máu.

    b) Đúng – Nước cất là môi trường nhược trương, nước thẩm thấu vào hồng cầu làm trương phồng và có thể vỡ tế bào.

    c) Sai – Dung dịch NaCl 0,9% được dùng vì có nồng độ gần giống dịch cơ thể, không phải để giúp bệnh nhân ăn ngon hơn.

    d) Sai – Nước cất dùng trong y tế thường đã được tiệt trùng, lý do không truyền trực tiếp không phải do vi sinh vật mà do áp suất thẩm thấu.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu sau về dung dịch, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. Hòa tan đường ăn vào nước thu được dung dịch nước đường. Đúng||Sai

    b. Khi cho 1 mL nước vào 10 mL ethanol thu được dung dịch, trong đó nước là dung môi, ethanol là chất tan. Sai||Đúng

    c. Cho 1 ml xăng vào 10 mL nước thu được dung dịch, trong đó xăng là chất tan còn nước là dung môi. Sai||Đúng

    d. Ở nhiệt độ, áp suất nhất định, dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan được gọi là dung dịch chưa bão hòa. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau về dung dịch, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. Hòa tan đường ăn vào nước thu được dung dịch nước đường. Đúng||Sai

    b. Khi cho 1 mL nước vào 10 mL ethanol thu được dung dịch, trong đó nước là dung môi, ethanol là chất tan. Sai||Đúng

    c. Cho 1 ml xăng vào 10 mL nước thu được dung dịch, trong đó xăng là chất tan còn nước là dung môi. Sai||Đúng

    d. Ở nhiệt độ, áp suất nhất định, dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan được gọi là dung dịch chưa bão hòa. Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Sai. Khi trộn hai chất lỏng hòa tan vào nhau để thu được dung dịch, chất lỏng có thể tích nhỏ hơn đóng vai trò là chất tan. Vậy trong trường hợp này nước đóng vai trò là chất tan còn ethanol đóng vai trò là dung môi.

    c. Sai. Xăng không tan trong nước nên cho xăng vào nước không thu được dung dịch.

    d. Đúng.

  • Câu 10: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Ở 25oC, một dung dịch có chứa 20 g NaCl trong 80 g nước. Biết rằng độ tan của NaCl trong nước ở nhiệt độ này là 36 g.

    a. Khối lượng dung dịch là 80 gam. Sai||Đúng

    b. Nồng độ phần trăm của dung dịch là 20%. Đúng||Sai

    c. Nồng dộ phần trăm của dung dịch NaCl bão hòa là 26,47%. Đúng||Sai

    d. Dung dịch NaCl trên là dung dịch bão hòa. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Ở 25oC, một dung dịch có chứa 20 g NaCl trong 80 g nước. Biết rằng độ tan của NaCl trong nước ở nhiệt độ này là 36 g.

    a. Khối lượng dung dịch là 80 gam. Sai||Đúng

    b. Nồng độ phần trăm của dung dịch là 20%. Đúng||Sai

    c. Nồng dộ phần trăm của dung dịch NaCl bão hòa là 26,47%. Đúng||Sai

    d. Dung dịch NaCl trên là dung dịch bão hòa. Sai||Đúng

    a) Sai – Khối lượng dung dịch = khối lượng chất tan + khối lượng dung môi = 20 + 80 = 100 g, không phải 80 g.

    b) Đúng – Nồng độ phần trăm: C\% = \dfrac{20}{100}\times100 = 20\% .

    c) Đúng – Dung dịch bão hòa NaCl: C\% = \dfrac{36}{36+100}\times100 \approx 26,47\%

    d) Sai – Với 80 g nước, tối đa hòa tan được 28,8 g NaCl; thực tế chỉ có 20 g nên chưa bão hòa.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo