Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Hệ bài tiết ở người

Câu hỏi Đúng Sai Khoa học tự nhiên 8 Hệ bài tiết ở người

Bộ câu hỏi đúng sai Khoa học tự nhiên 8 chủ đề Hệ bài tiết ở người được biên soạn bám sát chương trình học mới. Nội dung bao gồm cấu tạo và chức năng của thận, quá trình tạo nước tiểu, vai trò của hệ bài tiết và các biện pháp bảo vệ sức khỏe hệ bài tiết. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức, luyện tập thường xuyên và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra trên lớp.

👇Mời bạn làm bài tập Hệ bài tiết ở người dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và được bác sĩ theo dõi, điều trị. Khi nói về quá trình lọc máu ở thận, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Tất cả các chất trong máu đều được lọc qua cầu thận.

    b. Bệnh nhân suy thận không cần phải chạy thận nhân tạo.

    c. Cầu thận có cấu tạo là một búi mao mạch dày đặc.

    d. Màng lọc của cầu thận có các lỗ rất nhỏ.

    Đáp án là:

    Một bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và được bác sĩ theo dõi, điều trị. Khi nói về quá trình lọc máu ở thận, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Tất cả các chất trong máu đều được lọc qua cầu thận.

    b. Bệnh nhân suy thận không cần phải chạy thận nhân tạo.

    c. Cầu thận có cấu tạo là một búi mao mạch dày đặc.

    d. Màng lọc của cầu thận có các lỗ rất nhỏ.

    a. Sai. Không phải tất cả các chất trong máu đều được lọc qua cầu thận. Các tế bào máu và phần lớn protein có kích thước lớn không thể đi qua màng lọc của cầu thận.

    b. Sai. Khi thận bị suy giảm chức năng nghiêm trọng, người bệnh có thể phải chạy thận nhân tạo để hỗ trợ lọc máu và loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.

    c. Đúng. Cầu thận là một búi mao mạch dày đặc nằm trong nang cầu thận, có vai trò thực hiện quá trình lọc máu.

    d. Đúng. Màng lọc của cầu thận có rất nhiều lỗ nhỏ, cho phép nước và các chất hòa tan có kích thước nhỏ đi qua, đồng thời giữ lại các thành phần có kích thước lớn như tế bào máu và protein.

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Các phát biểu về hệ bài tiết sau đây đúng hay sai?

    a. Đơn vị cấu tạo chức năng của thận là nephron, đảm nhận lọc máu và tái hấp thu các chất cần thiết.

    b. Tim là cơ quan chính trong hệ bài tiết, chịu trách nhiệm lọc máu và tạo nước tiểu.

    c. Bệnh suy thận nếu không điều trị kịp thời có thể kéo theo các biến chứng như tăng huyết áp hoặc nhiễm độc máu.

    d. Nếu một bên thận còn nguyên vẹn, nó vẫn có thể đảm đương phần lớn hoạt động bài tiết mà không làm suy giảm chức năng cơ thể.

    Đáp án là:

    Các phát biểu về hệ bài tiết sau đây đúng hay sai?

    a. Đơn vị cấu tạo chức năng của thận là nephron, đảm nhận lọc máu và tái hấp thu các chất cần thiết.

    b. Tim là cơ quan chính trong hệ bài tiết, chịu trách nhiệm lọc máu và tạo nước tiểu.

    c. Bệnh suy thận nếu không điều trị kịp thời có thể kéo theo các biến chứng như tăng huyết áp hoặc nhiễm độc máu.

    d. Nếu một bên thận còn nguyên vẹn, nó vẫn có thể đảm đương phần lớn hoạt động bài tiết mà không làm suy giảm chức năng cơ thể.

    a. Đúng. Nephron là đơn vị cấu tạo và chức năng của thận, thực hiện các quá trình lọc máu, tái hấp thu và bài tiết để tạo nước tiểu.

    b. Sai. Thận mới là cơ quan chính của hệ bài tiết. Tim thuộc hệ tuần hoàn, có chức năng bơm máu đi khắp cơ thể.

    c. Đúng. Suy thận làm giảm khả năng lọc chất thải, khiến các chất độc tích tụ trong cơ thể và có thể gây tăng huyết áp, nhiễm độc máu.

    d. Đúng. Một quả thận khỏe mạnh vẫn có thể đảm nhiệm phần lớn chức năng lọc máu và bài tiết của cơ thể.

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi nói về vai trò của thận trong cơ thể người, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Thận giúp loại bỏ các chất thải có trong máu.

    b. Thận tham gia điều hòa lượng nước trong cơ thể.

    c. Thận là cơ quan trực tiếp trao đổi khí với môi trường ngoài.

    d. Thận góp phần duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.

    Đáp án là:

    Khi nói về vai trò của thận trong cơ thể người, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Thận giúp loại bỏ các chất thải có trong máu.

    b. Thận tham gia điều hòa lượng nước trong cơ thể.

    c. Thận là cơ quan trực tiếp trao đổi khí với môi trường ngoài.

    d. Thận góp phần duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.

    a. Đúng. Thận lọc máu và loại bỏ các chất thải thông qua nước tiểu.

    b. Đúng. Thận điều chỉnh lượng nước được giữ lại hoặc thải ra ngoài cơ thể.

    c. Sai. Chức năng trao đổi khí thuộc về hệ hô hấp, chủ yếu là phổi.

    d. Đúng. Thận giúp điều hòa nước, muối khoáng và loại bỏ chất thải, góp phần duy trì cân bằng nội môi.

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi nói về hệ bài tiết ở người, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Hệ bài tiết có chức năng lọc máu và thải các chất cặn bã ra ngoài cơ thể.

    b. Phổi chỉ có chức năng trao đổi khí, không tham gia vào quá trình bài tiết.

    c. Thận là cơ quan quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu.

    d. Quá trình bài tiết nước tiểu là quá trình thụ động.

    Đáp án là:

    Khi nói về hệ bài tiết ở người, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Hệ bài tiết có chức năng lọc máu và thải các chất cặn bã ra ngoài cơ thể.

    b. Phổi chỉ có chức năng trao đổi khí, không tham gia vào quá trình bài tiết.

    c. Thận là cơ quan quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu.

    d. Quá trình bài tiết nước tiểu là quá trình thụ động.

    a. Đúng. Hệ bài tiết giúp loại bỏ các chất thải, chất độc hại và các chất dư thừa ra khỏi cơ thể. Thận thực hiện chức năng lọc máu để tạo nước tiểu và thải chất cặn bã.

    b. Sai. Phổi không chỉ tham gia trao đổi khí mà còn góp phần bài tiết khí cacbonic (CO₂) và hơi nước ra khỏi cơ thể qua hoạt động hô hấp.

    c. Đúng. Thận là cơ quan trực tiếp lọc máu, điều hòa lượng nước và muối khoáng trong cơ thể, đồng thời tạo nước tiểu để thải chất thải ra ngoài.

    d. Sai. Quá trình tạo nước tiểu gồm lọc máu, tái hấp thu và bài tiết tiếp. Trong đó, nhiều hoạt động cần tiêu tốn năng lượng nên không phải là quá trình hoàn toàn thụ động.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một người thường xuyên sử dụng thực phẩm quá mặn trong thời gian dài. Khi nói về ảnh hưởng của thói quen này đến hệ bài tiết, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Ăn quá mặn có thể làm tăng gánh nặng hoạt động của thận.

    b. Ăn quá mặn không ảnh hưởng đến hệ bài tiết.

    c. Hạn chế ăn mặn là một biện pháp bảo vệ thận.

    d. Chế độ ăn uống hợp lí góp phần duy trì sức khỏe hệ bài tiết.

    Đáp án là:

    Một người thường xuyên sử dụng thực phẩm quá mặn trong thời gian dài. Khi nói về ảnh hưởng của thói quen này đến hệ bài tiết, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Ăn quá mặn có thể làm tăng gánh nặng hoạt động của thận.

    b. Ăn quá mặn không ảnh hưởng đến hệ bài tiết.

    c. Hạn chế ăn mặn là một biện pháp bảo vệ thận.

    d. Chế độ ăn uống hợp lí góp phần duy trì sức khỏe hệ bài tiết.

    a. Đúng. Lượng muối dư thừa cần được thận xử lí và đào thải ra ngoài cơ thể.

    b. Sai. Ăn quá mặn trong thời gian dài có thể gây ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.

    c. Đúng. Hạn chế ăn mặn giúp giảm áp lực cho thận và bảo vệ hệ bài tiết.

    d. Đúng. Chế độ dinh dưỡng hợp lí là một trong những biện pháp quan trọng để bảo vệ hệ bài tiết.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi tìm hiểu về các cơ quan tham gia bài tiết ở người, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Da không tham gia vào quá trình bài tiết.

    b. Mỗi quả thận có khoảng 1 triệu đơn vị chức năng.

    c. Phổi chỉ thải khí carbon dioxide, không thải hơi nước.

    d. Đơn vị chức năng của thận gồm cầu thận và ống thận.

    Đáp án là:

    Khi tìm hiểu về các cơ quan tham gia bài tiết ở người, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Da không tham gia vào quá trình bài tiết.

    b. Mỗi quả thận có khoảng 1 triệu đơn vị chức năng.

    c. Phổi chỉ thải khí carbon dioxide, không thải hơi nước.

    d. Đơn vị chức năng của thận gồm cầu thận và ống thận.

     a. Sai. Da tham gia bài tiết thông qua hoạt động tiết mồ hôi, giúp thải nước, muối khoáng và một lượng nhỏ chất thải ra khỏi cơ thể.

    b. Đúng. Mỗi quả thận của người có khoảng 1 triệu đơn vị chức năng (nephron), đảm nhiệm vai trò lọc máu và tạo nước tiểu.

    c. Sai. Phổi không chỉ thải khí carbon dioxide mà còn thải hơi nước ra ngoài cơ thể trong quá trình hô hấp.

    d. Đúng. Đơn vị chức năng của thận gồm cầu thận và ống thận, thực hiện quá trình lọc máu, tái hấp thu và bài tiết để tạo nước tiểu.

  • Câu 7: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một chế độ sinh hoạt hợp lý là cách bảo vệ hệ bài tiết khỏi các bệnh lý nghiêm trọng

    a. Việc giữ vệ sinh bộ phận sinh dục có thể gây viêm đường tiết niệu.

    b. Uống đủ nước mỗi ngày giúp thận hoạt động hiệu quả và giảm nguy cơ sỏi thận.

    c. Người bị suy thận nên tăng cường ăn các thực phẩm chế biến sẵn.

    d. Ăn nhiều thức ăn giàu purine có thể làm tăng nguy cơ lắng đọng acid uric trong máu, gây ảnh hưởng xấu đến thận.

    Đáp án là:

    Một chế độ sinh hoạt hợp lý là cách bảo vệ hệ bài tiết khỏi các bệnh lý nghiêm trọng

    a. Việc giữ vệ sinh bộ phận sinh dục có thể gây viêm đường tiết niệu.

    b. Uống đủ nước mỗi ngày giúp thận hoạt động hiệu quả và giảm nguy cơ sỏi thận.

    c. Người bị suy thận nên tăng cường ăn các thực phẩm chế biến sẵn.

    d. Ăn nhiều thức ăn giàu purine có thể làm tăng nguy cơ lắng đọng acid uric trong máu, gây ảnh hưởng xấu đến thận.

    a. Sai. Giữ vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách giúp hạn chế vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu, từ đó giảm nguy cơ viêm nhiễm.

    b. Đúng. Uống đủ nước giúp tăng lượng nước tiểu, hỗ trợ đào thải chất cặn bã và giảm sự hình thành sỏi trong thận.

    c. Sai. Thực phẩm chế biến sẵn thường chứa nhiều muối, chất bảo quản và các chất phụ gia có thể làm tăng gánh nặng cho thận.

    d. Đúng. Purine khi chuyển hóa tạo ra acid uric. Nếu acid uric tăng cao có thể gây sỏi thận hoặc ảnh hưởng đến chức năng thận.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Các phát biểu về phương pháp điều trị cho người bị suy thận sau đây đúng hay sai?

    a. Ghép thận là phương pháp thay thế chức năng thận vĩnh viễn, nhưng yêu cầu dùng thuốc ức chế miễn dịch suốt đời.

    b. Chạy thận nhân tạo không giúp loại bỏ các chất độc trong máu khi thận mất chức năng.

    c. Người ghép thận có thể hoạt động bình thường không cần kiểm tra định kỳ.

    d. Một bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối nếu không được chạy thận hoặc ghép thận sẽ không thể sống quá vài tuần.

    Đáp án là:

    Các phát biểu về phương pháp điều trị cho người bị suy thận sau đây đúng hay sai?

    a. Ghép thận là phương pháp thay thế chức năng thận vĩnh viễn, nhưng yêu cầu dùng thuốc ức chế miễn dịch suốt đời.

    b. Chạy thận nhân tạo không giúp loại bỏ các chất độc trong máu khi thận mất chức năng.

    c. Người ghép thận có thể hoạt động bình thường không cần kiểm tra định kỳ.

    d. Một bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối nếu không được chạy thận hoặc ghép thận sẽ không thể sống quá vài tuần.

    a. Đúng. Sau ghép thận, người bệnh thường phải sử dụng thuốc ức chế miễn dịch lâu dài để tránh cơ thể đào thải thận ghép.

    b. Sai. Chạy thận nhân tạo có tác dụng lọc máu, loại bỏ các chất thải, chất độc và nước dư thừa khi thận không còn hoạt động hiệu quả.

    c. Sai. Sau ghép thận, người bệnh vẫn cần tái khám và kiểm tra định kỳ để theo dõi chức năng thận ghép và phát hiện sớm các biến chứng.

    d. Đúng. Khi thận mất gần như hoàn toàn chức năng, các chất độc tích tụ nhanh trong cơ thể. Nếu không được điều trị thay thế bằng chạy thận hoặc ghép thận, tính mạng người bệnh sẽ bị đe dọa nghiêm trọng.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một người thường xuyên uống ít nước và có chế độ ăn uống không hợp lí. Khi nói về bệnh sỏi thận, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Sỏi thận hình thành khi các chất như calcium oxalate, muối phosphate tích tụ trong thận.

    b. Một trong những triệu chứng của bệnh sỏi thận là tiểu ra máu.

    c. Mọi người đều có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận.

    d. Chế độ ăn uống không ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh sỏi thận.

     

    Đáp án là:

    Một người thường xuyên uống ít nước và có chế độ ăn uống không hợp lí. Khi nói về bệnh sỏi thận, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Sỏi thận hình thành khi các chất như calcium oxalate, muối phosphate tích tụ trong thận.

    b. Một trong những triệu chứng của bệnh sỏi thận là tiểu ra máu.

    c. Mọi người đều có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận.

    d. Chế độ ăn uống không ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh sỏi thận.

     

    a. Đúng. Sỏi thận được hình thành khi các chất khoáng như calcium oxalate, calcium phosphate hoặc các muối khoáng khác kết tinh và tích tụ trong thận.

    b. Đúng. Người bị sỏi thận có thể xuất hiện các triệu chứng như đau vùng thắt lưng, đau khi đi tiểu, tiểu buốt hoặc tiểu ra máu do sỏi làm tổn thương đường tiết niệu.

    c. Đúng. Bất kì ai cũng có thể mắc bệnh sỏi thận, đặc biệt là những người uống ít nước, ăn quá nhiều muối hoặc có tiền sử mắc bệnh liên quan đến hệ tiết niệu.

    d. Sai. Chế độ ăn uống có ảnh hưởng lớn đến nguy cơ mắc sỏi thận. Uống đủ nước, hạn chế ăn quá mặn và duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lí giúp giảm nguy cơ hình thành sỏi thận.

  • Câu 10: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Các thói quen sinh hoạt hằng ngày có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hệ bài tiết.

    a. Ăn nhiều thực phẩm mặn làm tăng gánh nặng cho thận do phải điều chỉnh áp suất thẩm thấu.

    b. Nhịn tiểu lâu tạo điều kiện bất lợi cho vi khuẩn phát triển và gây viêm nhiễm đường tiết niệu.

    c. Người có bệnh về thận nên tăng cường tiêu thụ các thức ăn nhiều đạm.

    d. Uống một lượng nước vượt quá nhu cầu trong thời gian ngắn có thể làm tăng áp lực lọc ở cầu thận, gây hại.

    Đáp án là:

    Các thói quen sinh hoạt hằng ngày có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hệ bài tiết.

    a. Ăn nhiều thực phẩm mặn làm tăng gánh nặng cho thận do phải điều chỉnh áp suất thẩm thấu.

    b. Nhịn tiểu lâu tạo điều kiện bất lợi cho vi khuẩn phát triển và gây viêm nhiễm đường tiết niệu.

    c. Người có bệnh về thận nên tăng cường tiêu thụ các thức ăn nhiều đạm.

    d. Uống một lượng nước vượt quá nhu cầu trong thời gian ngắn có thể làm tăng áp lực lọc ở cầu thận, gây hại.

    a. Đúng. Khi ăn quá nhiều muối, thận phải hoạt động nhiều hơn để loại bỏ lượng muối dư thừa và duy trì cân bằng nước, muối trong cơ thể.

    b. Sai. Nhịn tiểu lâu tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển trong đường tiết niệu, làm tăng nguy cơ viêm nhiễm.

    c. Sai. Người mắc bệnh thận thường cần hạn chế lượng đạm theo hướng dẫn của bác sĩ vì ăn quá nhiều đạm có thể làm tăng gánh nặng cho thận.

    d. Đúng. Uống quá nhiều nước trong thời gian ngắn có thể làm tăng khối lượng công việc của thận và ảnh hưởng đến cân bằng nước, điện giải của cơ thể.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo