Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Hệ nội tiết ở người

Câu hỏi Đúng Sai Khoa học tự nhiên 8 Hệ nội tiết ở người

Bài tập Trắc nghiệm Đúng Sai Hệ nội tiết ở người KHTN 8 tổng hợp nhiều câu hỏi từ mức độ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm của bài học. Nội dung tập trung vào cấu tạo, chức năng của các tuyến nội tiết và vai trò của hormone đối với cơ thể. Mỗi câu hỏi đều kèm đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh tự học hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu hữu ích để ôn tập, kiểm tra kiến thức và chuẩn bị cho các bài kiểm tra trên lớp. 

👇Mời bạn làm bài tập Hệ nội tiết ở người dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một vận động viên được phát hiện dùng hormone tăng trưởng (GH) bất hợp pháp để cải thiện thành tích. 

    a. Việc sử dụng hormone tăng trưởng nhân tạo không gây rối loạn chuyển hóa và biến dạng xương. Sai||Đúng

    b. Hormone tăng trưởng (GH) do tuyến yên tiết ra, ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ và xương. Đúng||Sai

    c. Sử dụng GH nhân tạo có thể phá vỡ cân bằng nội tiết và gây nên các bệnh mãn tính.  Đúng||Sai

    d. Hormone GH chỉ có tác dụng tăng chiều cao, không ảnh hưởng đến các chức năng khác trong cơ thể. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một vận động viên được phát hiện dùng hormone tăng trưởng (GH) bất hợp pháp để cải thiện thành tích. 

    a. Việc sử dụng hormone tăng trưởng nhân tạo không gây rối loạn chuyển hóa và biến dạng xương. Sai||Đúng

    b. Hormone tăng trưởng (GH) do tuyến yên tiết ra, ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ và xương. Đúng||Sai

    c. Sử dụng GH nhân tạo có thể phá vỡ cân bằng nội tiết và gây nên các bệnh mãn tính.  Đúng||Sai

    d. Hormone GH chỉ có tác dụng tăng chiều cao, không ảnh hưởng đến các chức năng khác trong cơ thể. Sai||Đúng

    a. Sai – Dùng GH nhân tạo có thể gây rối loạn chuyển hóa và biến dạng xương.

    b. Đúng – GH do tuyến yên tiết ra, kích thích phát triển cơ và xương.

    c. Đúng – Lạm dụng GH có thể làm mất cân bằng nội tiết và gây bệnh mạn tính.

    d. Sai – GH không chỉ giúp tăng chiều cao mà còn tham gia điều hòa chuyển hóa.

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)
    Khi nói về hormone, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Hormone được sản xuất bởi các tuyến nội tiết và được vận chuyển theo máu đến cơ quan đích. Đúng||Sai

    b. Hormone chỉ có tác dụng tại nơi được sản xuất ra. Sai||Đúng

    c. Hormone tham gia điều hòa nhiều hoạt động sống của cơ thể như sinh trưởng, phát triển và trao đổi chất. Đúng||Sai

    d. Sự mất cân bằng hormone có thể gây ra một số rối loạn và bệnh lí trong cơ thể. Đúng||Sai

    Đáp án là:
    Khi nói về hormone, phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?

    a. Hormone được sản xuất bởi các tuyến nội tiết và được vận chuyển theo máu đến cơ quan đích. Đúng||Sai

    b. Hormone chỉ có tác dụng tại nơi được sản xuất ra. Sai||Đúng

    c. Hormone tham gia điều hòa nhiều hoạt động sống của cơ thể như sinh trưởng, phát triển và trao đổi chất. Đúng||Sai

    d. Sự mất cân bằng hormone có thể gây ra một số rối loạn và bệnh lí trong cơ thể. Đúng||Sai

    a. Đúng. Các tuyến nội tiết tiết hormone vào máu để vận chuyển đến các cơ quan hoặc tế bào đích.

    b. Sai. Hormone thường tác động lên các cơ quan đích ở vị trí khác với nơi sản xuất ra chúng.

    c. Đúng. Hormone có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các hoạt động sinh lí của cơ thể.

    d. Đúng. Sự thiếu hụt hoặc dư thừa hormone có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động bình thường của cơ thể.

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về tuyến tụy?

    a. Tuyến tụy vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết. Đúng||Sai

    b. Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra. Đúng||Sai

    c. Insulin có vai trò làm tăng nồng độ glucose trong máu. Sai||Đúng

    d. Tuyến tụy tham gia điều hòa lượng đường trong máu. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về tuyến tụy?

    a. Tuyến tụy vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết. Đúng||Sai

    b. Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra. Đúng||Sai

    c. Insulin có vai trò làm tăng nồng độ glucose trong máu. Sai||Đúng

    d. Tuyến tụy tham gia điều hòa lượng đường trong máu. Đúng||Sai

    a. Đúng. Tuyến tụy là tuyến pha, thực hiện cả chức năng nội tiết và ngoại tiết.

    b. Đúng. Tế bào đảo tụy tiết ra hormone insulin.

    c. Sai. Insulin giúp làm giảm nồng độ glucose trong máu.

    d. Đúng. Tuyến tụy điều hòa đường huyết thông qua các hormone của nó.

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một học sinh được chẩn đoán mắc bệnh bướu cổ do thiếu iodine. 

    a. Thiếu iodine dẫn đến suy giảm hoạt động của tuyến giáp, gây nên tình trạng bướu cổ.  Đúng||Sai

    b. Tuyến giáp tiết hormone thyroxine (TH) có vai trò trong việc điều hòa tốc độ trao đổi chất trong cơ thể. Đúng||Sai

    c. Bổ sung muối iodine vào khẩu phần ăn hằng ngày không phải là biện pháp phòng ngừa bệnh bướu cổ hiệu quả. Sai||Đúng

    d. Bệnh bướu cổ do thiếu iodine không ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ của người mắc bệnh. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một học sinh được chẩn đoán mắc bệnh bướu cổ do thiếu iodine. 

    a. Thiếu iodine dẫn đến suy giảm hoạt động của tuyến giáp, gây nên tình trạng bướu cổ.  Đúng||Sai

    b. Tuyến giáp tiết hormone thyroxine (TH) có vai trò trong việc điều hòa tốc độ trao đổi chất trong cơ thể. Đúng||Sai

    c. Bổ sung muối iodine vào khẩu phần ăn hằng ngày không phải là biện pháp phòng ngừa bệnh bướu cổ hiệu quả. Sai||Đúng

    d. Bệnh bướu cổ do thiếu iodine không ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ của người mắc bệnh. Sai||Đúng

    a. Đúng – Thiếu iodine làm giảm sản xuất hormone tuyến giáp, gây bướu cổ.

    b. Đúng – Thyroxine giúp điều hòa tốc độ trao đổi chất của cơ thể.

    c. Sai – Bổ sung muối iodine là biện pháp phòng ngừa bướu cổ hiệu quả.

    d. Sai – Thiếu iodine có thể ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ, đặc biệt ở trẻ em.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một bệnh nhân bị căng thẳng kéo dài dẫn đến rối loạn chức năng tuyến thượng thận. 

    a. Khi hoạt động tuyến thượng thận bị rối loạn, cơ thể có thể gặp phải tình trạng huyết áp cao kéo dài. Đúng||Sai

    b. Tuyến thượng thận sản xuất adrenaline và noradrenaline, giúp cơ thể phản ứng trước các tình huống căng thẳng. Đúng||Sai

    c. Tuyến thượng thận có liên quan chặt chẽ với chức năng sinh dục, vì vậy rối loạn tuyến thượng thận có thể gây vô sinh. Sai||Đúng

    d. Nếu tuyến thượng thận giảm tiết adrenaline, cơ thể sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì đường huyết khi xảy ra tình trạng khẩn cấp. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một bệnh nhân bị căng thẳng kéo dài dẫn đến rối loạn chức năng tuyến thượng thận. 

    a. Khi hoạt động tuyến thượng thận bị rối loạn, cơ thể có thể gặp phải tình trạng huyết áp cao kéo dài. Đúng||Sai

    b. Tuyến thượng thận sản xuất adrenaline và noradrenaline, giúp cơ thể phản ứng trước các tình huống căng thẳng. Đúng||Sai

    c. Tuyến thượng thận có liên quan chặt chẽ với chức năng sinh dục, vì vậy rối loạn tuyến thượng thận có thể gây vô sinh. Sai||Đúng

    d. Nếu tuyến thượng thận giảm tiết adrenaline, cơ thể sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì đường huyết khi xảy ra tình trạng khẩn cấp. Đúng||Sai

    a. Đúng – Rối loạn tuyến thượng thận có thể làm thay đổi huyết áp, gây tăng hoặc giảm huyết áp.

    b. Đúng – Tuyến thượng thận tiết adrenaline và noradrenaline giúp cơ thể đáp ứng với căng thẳng.

    c. Sai – Tuyến thượng thận không giữ vai trò chính trong chức năng sinh dục nên rối loạn tuyến này không trực tiếp gây vô sinh.

    d. Đúng – Giảm tiết adrenaline làm cơ thể phản ứng kém trong tình huống khẩn cấp và khó duy trì đường huyết.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi nói về hormone sinh dục, phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?

    a. Testosterone là hormone sinh dục nam chủ yếu, có vai trò trong sự phát triển các đặc tính sinh dục nam và quá trình sinh tinh. Đúng||Sai

    b. Hormone sinh dục tham gia vào những thay đổi của cơ thể trong giai đoạn dậy thì. Đúng||Sai

    c. Estrogen là hormone sinh dục nữ chủ yếu, góp phần hình thành các đặc tính sinh dục nữ và điều hòa chu kỳ kinh nguyệt. Đúng||Sai

    d. Hormone sinh dục chỉ ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản mà không tác động đến các cơ quan khác trong cơ thể. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khi nói về hormone sinh dục, phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?

    a. Testosterone là hormone sinh dục nam chủ yếu, có vai trò trong sự phát triển các đặc tính sinh dục nam và quá trình sinh tinh. Đúng||Sai

    b. Hormone sinh dục tham gia vào những thay đổi của cơ thể trong giai đoạn dậy thì. Đúng||Sai

    c. Estrogen là hormone sinh dục nữ chủ yếu, góp phần hình thành các đặc tính sinh dục nữ và điều hòa chu kỳ kinh nguyệt. Đúng||Sai

    d. Hormone sinh dục chỉ ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản mà không tác động đến các cơ quan khác trong cơ thể. Sai||Đúng

    a. Đúng. Testosterone do tinh hoàn tiết ra, có vai trò quan trọng trong sự phát triển cơ quan sinh dục nam, các đặc tính sinh dục nam và quá trình sinh tinh.

    b. Đúng. Hormone sinh dục là nguyên nhân chủ yếu gây ra các biến đổi về thể chất và sinh lí ở tuổi dậy thì.

    c. Đúng. Estrogen do buồng trứng tiết ra, giúp hình thành các đặc tính sinh dục nữ và tham gia điều hòa chu kỳ kinh nguyệt.

    d. Sai. Hormone sinh dục không chỉ tác động đến cơ quan sinh sản mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển xương, cơ, phân bố mỡ dưới da và nhiều hoạt động sinh lí khác.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về tuyến giáp?

    a. Tuyến giáp tiết ra hormone thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3). Đúng||Sai

    b. Hormone tuyến giáp có vai trò quan trọng trong việc điều hòa quá trình trao đổi chất của cơ thể. Đúng||Sai

    c. Calcitonin là một hormone do tuyến giáp tiết ra, tham gia điều hòa nồng độ calcium trong máu. Sai||Đúng

    d. Rối loạn chức năng tuyến giáp chỉ ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về tuyến giáp?

    a. Tuyến giáp tiết ra hormone thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3). Đúng||Sai

    b. Hormone tuyến giáp có vai trò quan trọng trong việc điều hòa quá trình trao đổi chất của cơ thể. Đúng||Sai

    c. Calcitonin là một hormone do tuyến giáp tiết ra, tham gia điều hòa nồng độ calcium trong máu. Sai||Đúng

    d. Rối loạn chức năng tuyến giáp chỉ ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Đúng||Sai

    a. Đúng. Tuyến giáp tiết ra hai hormone chính là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3), có vai trò quan trọng đối với hoạt động của cơ thể.

    b. Đúng. Hormone tuyến giáp giúp điều hòa tốc độ chuyển hóa cơ bản, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và hoạt động của nhiều cơ quan.

    c. Đúng. Calcitonin do tuyến giáp tiết ra có chức năng tham gia điều hòa nồng độ canxi và photpho trong máu.

    d. Sai. Rối loạn chức năng tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan như hệ thần kinh, tim mạch, cơ xương, sinh sản và quá trình trao đổi chất, không chỉ riêng hệ tiêu hóa

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi nói về bệnh đái tháo đường, ý kiến nào sau đây là đúng, ý kiến nào là sai?

    a. Insulin có vai trò quan trọng trong việc đưa glucose từ máu vào tế bào để cung cấp năng lượng. Đúng||Sai

    b. Bệnh đái tháo đường không gây ra biến chứng nguy hiểm. Sai||Đúng

    c. Bệnh đái tháo đường chỉ gặp ở người lớn tuổi. Sai||Đúng

    d. Người mắc bệnh đái tháo đường cần kiểm soát chặt chẽ lượng đường trong máu. Đúng||Sai

     
     
    Đáp án là:

    Khi nói về bệnh đái tháo đường, ý kiến nào sau đây là đúng, ý kiến nào là sai?

    a. Insulin có vai trò quan trọng trong việc đưa glucose từ máu vào tế bào để cung cấp năng lượng. Đúng||Sai

    b. Bệnh đái tháo đường không gây ra biến chứng nguy hiểm. Sai||Đúng

    c. Bệnh đái tháo đường chỉ gặp ở người lớn tuổi. Sai||Đúng

    d. Người mắc bệnh đái tháo đường cần kiểm soát chặt chẽ lượng đường trong máu. Đúng||Sai

     
     

    a. Đúng. Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra, giúp tế bào hấp thụ glucose từ máu để tạo năng lượng cho các hoạt động sống.

    b. Sai. Nếu không được kiểm soát tốt, bệnh đái tháo đường có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như tổn thương tim mạch, thận, mắt và thần kinh.

    c. Sai. Đái tháo đường có thể gặp ở nhiều lứa tuổi khác nhau, kể cả trẻ em và thanh thiếu niên.

    d. Đúng. Việc kiểm soát lượng đường trong máu thông qua chế độ ăn uống, luyện tập và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ giúp hạn chế các biến chứng của bệnh.

     
  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về hệ nội tiết?

    a. Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết và các hormone do chúng tiết ra. Đúng||Sai

    b. Hormone được vận chuyển đến cơ quan đích chủ yếu thông qua máu. Đúng||Sai

    c. Tất cả các tuyến trong cơ thể người đều là tuyến nội tiết. Sai||Đúng

    d. Hệ nội tiết tham gia điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về hệ nội tiết?

    a. Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết và các hormone do chúng tiết ra. Đúng||Sai

    b. Hormone được vận chuyển đến cơ quan đích chủ yếu thông qua máu. Đúng||Sai

    c. Tất cả các tuyến trong cơ thể người đều là tuyến nội tiết. Sai||Đúng

    d. Hệ nội tiết tham gia điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Đúng||Sai

    a. Đúng. Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết và hormone do các tuyến này tiết ra.

    b. Đúng. Hormone được máu vận chuyển đến các cơ quan hoặc tế bào đích.

    c. Sai. Trong cơ thể còn có các tuyến ngoại tiết như tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt.

    d. Đúng. Hệ nội tiết giúp điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan.

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai khi nói về tuyến yên?

    a. Tuyến yên chỉ tiết ra một loại hormone duy nhất. Sai||Đúng

    b. Hormone do tuyến yên tiết ra có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của cơ và xương. Đúng||Sai

    c. Tuyến yên không có vai trò trong việc điều hòa quá trình trao đổi nước ở thận. Sai||Đúng

    d. Rối loạn chức năng tuyến yên có thể ảnh hưởng đến nhiều hệ thống cơ quan trong cơ thể. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai khi nói về tuyến yên?

    a. Tuyến yên chỉ tiết ra một loại hormone duy nhất. Sai||Đúng

    b. Hormone do tuyến yên tiết ra có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của cơ và xương. Đúng||Sai

    c. Tuyến yên không có vai trò trong việc điều hòa quá trình trao đổi nước ở thận. Sai||Đúng

    d. Rối loạn chức năng tuyến yên có thể ảnh hưởng đến nhiều hệ thống cơ quan trong cơ thể. Đúng||Sai

    a. Sai. Tuyến yên tiết ra nhiều loại hormone khác nhau như hormone sinh trưởng (GH), hormone kích thích tuyến giáp (TSH), hormone kích thích tuyến sinh dục và nhiều hormone khác.

    b. Đúng. Hormone sinh trưởng do tuyến yên tiết ra có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cơ, xương và cơ thể nói chung.

    c. Sai. Tuyến yên tiết hormone chống bài niệu (ADH), giúp điều hòa lượng nước được tái hấp thu ở thận và duy trì cân bằng nước trong cơ thể.

    d. Đúng. Tuyến yên được xem là “tuyến chủ” của hệ nội tiết, nên khi chức năng của tuyến yên bị rối loạn có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan và hệ cơ quan khác nhau trong cơ thể.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo