Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng sai Hợp kim – Sự ăn mòn kim loại

Bài tập câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12 Đúng sai Hợp kim – Sự ăn mòn kim loại

Chuyên đề Câu hỏi đúng sai Hợp kim – Sự ăn mòn kim loại (Cánh Diều) giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức trọng tâm Hóa học 12 một cách ngắn gọn, dễ hiểu. Các câu hỏi bám sát nội dung SGK, tập trung vào bản chất hợp kim, cơ chế ăn mòn kim loại và biện pháp bảo vệ kim loại. Đây là dạng bài thường xuyên xuất hiện trong kiểm tra, đánh giá và đề thi tốt nghiệp. Tài liệu phù hợp cho ôn tập nhanh và luyện tư duy phân tích đúng – sai.

👇Mời bạn làm bài tập Hợp kim – Sự ăn mòn kim loại dưới đây nhé

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Trong không khí ẩm, các vật dụng, thiết bị làm bằng gang, thép rất dễ bị ăn mòn và bị phá huỷ ở điều kiện thường.

    a. Gang, thép bị ăn mòn trong không khí ẩm chủ yếu là do ăn mòn hóa học. Sai||Đúng

    b. Trong quá trình ăn mòn, oxygen trong không khí đóng vai trò là chất oxi hoá. Đúng||Sai

    c. Khi để trong không khí ẩm, trên bề mặt gang và thép chỉ xuất hiện một pin điện hoá. Sai||Đúng

    d. Carbon đóng vai trò là cực âm (anode), sắt là cực dương (cathode) khi sự ăn mòn xảy ra. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Gang, thép bị ăn mòn trong không khí ẩm chủ yếu là do ăn mòn hóa học. Sai||Đúng

    b. Trong quá trình ăn mòn, oxygen trong không khí đóng vai trò là chất oxi hoá. Đúng||Sai

    c. Khi để trong không khí ẩm, trên bề mặt gang và thép chỉ xuất hiện một pin điện hoá. Sai||Đúng

    d. Carbon đóng vai trò là cực âm (anode), sắt là cực dương (cathode) khi sự ăn mòn xảy ra. Sai||Đúng

    a. Sai. Ăn mòn điện hóa là chủ yếu.

    b. Đúng.

    c. Sai. Có vô số cặp pin.

    d. Sai, Anode (cực âm/Fe); cathode (cực dương/C).

  • Câu 2: Nhận biết
    Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi so sánh ăn mòn điện hoá và ăn mòn hoá học?

    a. Cả 2 quá trình đều là quá trình oxi hoá– khử. Đúng||Sai

    b. Ăn mòn hoá học có electron của kim loại chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường còn ăn mòn điện hoá có electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương. Đúng||Sai

    c. Cả 2 quá trình đều phát sinh dòng điện. Sai||Đúng

    d. Ăn mòn điện hoá diễn ra nhanh hơn ăn mòn hoá học. Đúng||Sai

     
    Đáp án là:

    a. Cả 2 quá trình đều là quá trình oxi hoá– khử. Đúng||Sai

    b. Ăn mòn hoá học có electron của kim loại chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường còn ăn mòn điện hoá có electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương. Đúng||Sai

    c. Cả 2 quá trình đều phát sinh dòng điện. Sai||Đúng

    d. Ăn mòn điện hoá diễn ra nhanh hơn ăn mòn hoá học. Đúng||Sai

     

    a. Đúng.

    b. Đúng.

    c. Sai. Ăn mòn hóa học không phát sinh dòng điện.

    d. Đúng

  • Câu 3: Vận dụng
    Vàng tây là tên dùng để gọi cho một loại hợp kim được kết hợp giữa vàng nguyên chất với một số kim loại khác như

    : nickel, palladium, silver,… theo tỉ lệ phù hợp để tạo độ cứng, khắc phục những yếu điểm của vàng nguyên chất do tính mềm dẻo, khó gia công của chúng. Vàng tây 18K chứa 75,00% Au, còn lại là Ni, Ag. Để kiểm tra hàm lượng của Au trong mẫu vàng tây này có đúng theo tiêu chuẩn hay không bằng phương pháp điện phân thì một nhà kim hoàn đã thực hiện thí nghiệm sau:

    Bước 1: Lấy 1 chỉ vàng tây 18K đúng chuẩn có khối lượng 3,75 gam (đã được cân lại) làm điện cực dương. Điện cực còn lại là thanh chì tinh khiết có khối lượng 2,00 gam.

    Bước 2: Nối chỉ vàng với điện cực dương và thanh chì tinh khiết với điện cực âm của nguồn điện một chiều, rồi nhúng hoàn toàn vào bình điện phân chứa 100 mL dung dịch Au(NO3)3 0,2 M. Kẹp nối 2 điện cực đều làm bằng than chì.

    Bước 3: Tiến hành điện phân ở hiệu điện thế phù hợp. Sau khi thấy chỉ vàng tan hết thì ngừng điện phân, làm khô, rồi cân thấy khối lượng của thanh chì tinh khiết là 4,85 gam.

    Biết trong quá trình điện phân nước không bay hơi và thể tích dung dịch không đổi, Au sinh ra do điện phân đều bám trên điện cực âm, không có cặn rắn dưới đáy bình.

    a. Tại cathode xảy ra phản ứng: Au3+ + 3e → Au. Đúng||Sai

    b. Không thể thay kẹp điện cực than chì bằng dây Cu để thực hiện thí nghiệm phân tích này. Đúng||Sai

    c. Nồng độ dung dịch Au(NO3)3 sau điện phân là 0,2 M.

    d. Mẫu vàng trên không đạt tiêu chuẩn, hàm lượng Au thấp hơn 75%. Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    : nickel, palladium, silver,… theo tỉ lệ phù hợp để tạo độ cứng, khắc phục những yếu điểm của vàng nguyên chất do tính mềm dẻo, khó gia công của chúng. Vàng tây 18K chứa 75,00% Au, còn lại là Ni, Ag. Để kiểm tra hàm lượng của Au trong mẫu vàng tây này có đúng theo tiêu chuẩn hay không bằng phương pháp điện phân thì một nhà kim hoàn đã thực hiện thí nghiệm sau:

    Bước 1: Lấy 1 chỉ vàng tây 18K đúng chuẩn có khối lượng 3,75 gam (đã được cân lại) làm điện cực dương. Điện cực còn lại là thanh chì tinh khiết có khối lượng 2,00 gam.

    Bước 2: Nối chỉ vàng với điện cực dương và thanh chì tinh khiết với điện cực âm của nguồn điện một chiều, rồi nhúng hoàn toàn vào bình điện phân chứa 100 mL dung dịch Au(NO3)3 0,2 M. Kẹp nối 2 điện cực đều làm bằng than chì.

    Bước 3: Tiến hành điện phân ở hiệu điện thế phù hợp. Sau khi thấy chỉ vàng tan hết thì ngừng điện phân, làm khô, rồi cân thấy khối lượng của thanh chì tinh khiết là 4,85 gam.

    Biết trong quá trình điện phân nước không bay hơi và thể tích dung dịch không đổi, Au sinh ra do điện phân đều bám trên điện cực âm, không có cặn rắn dưới đáy bình.

    a. Tại cathode xảy ra phản ứng: Au3+ + 3e → Au. Đúng||Sai

    b. Không thể thay kẹp điện cực than chì bằng dây Cu để thực hiện thí nghiệm phân tích này. Đúng||Sai

    c. Nồng độ dung dịch Au(NO3)3 sau điện phân là 0,2 M.

    d. Mẫu vàng trên không đạt tiêu chuẩn, hàm lượng Au thấp hơn 75%. Đúng||Sai

     

    a. Đúng 

    b. Đúng, tại cực dương chỉ vàng phải ngập hoàn toàn trong dung dịch nên không thể kẹp hay nối bằng dây đồng. Tại cực âm có thể dùng dây đồng để nối nhưng không cho phần dây đồng chạm vào dung dịch. 

    c. Sai, Ni và Ag cũng tan vào dung dịch và NO3 - không đổi nên nồng độ dung dịch Au(NO3)3 sau điện phân nhỏ hơn 0,2M. 

    d. Đúng, 

    Nếu 3,75 gam vàng tây đem phân tích đạt chuẩn thì thành phần gồm Au (75% hay 2,1825 gam; Ni (x mol) và Ag (y mol)

    → 59x + 108y + 2,1825 = 3,75

    Bảo toàn electron: 2x + y + 3.2,1825/197 = 3(4,85 – 2)/197

    → Nghiệm âm, vậy mẫu vàng trên không đạt tiêu chuẩn (Ni, Ag có giá trị nhỏ hơn so với Au nên nếu vàng tây không đạt tiêu chuẩn thì %Au phải nhỏ hơn %Au tiêu chuẩn là 75%)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Khung xe đạp, xe máy, ô tô hay thân vỏ máy bay thường được làm bằng hợp kim.

    a. Hợp kim là vật liệu kim loại chứa hai kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim. Sai||Đúng

    b. Gang là hợp kim của iron và carbon. Đúng||Sai

    c. Nhìn chung hợp kim có tính chất hóa học khác tính chất của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim. Đúng||Sai

    d. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia tạo hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Hợp kim là vật liệu kim loại chứa hai kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim. Sai||Đúng

    b. Gang là hợp kim của iron và carbon. Đúng||Sai

    c. Nhìn chung hợp kim có tính chất hóa học khác tính chất của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim. Đúng||Sai

    d. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia tạo hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim. Đúng||Sai

    a. sai, hợp kim chứa một kim loại cơ bản và một kim loại hoặc phi kim khác.

    b. đúng

    c. đúng

    d. đúng

  • Câu 5: Vận dụng
    Trong quá trình luyện gang từ quặng chứa 80% Fe2O3, ban đầu không khí nóng được nén vào lò cao, đốt cháy hoàn toàn than cốc kèm theo tỏa nhiệt mạnh:

    (1) C + O_{2} \xrightarrow[]{t^{o} } CO_{2}

    Khí CO2 đi lên phía trên, gặp các lớp than cốc và bị khử thành CO:

    (2)  CO_{2}  + C \xrightarrow[]{t^{o} } 2CO

    Tiếp đó, khí CO khử Fe2O3 thành Fe theo sơ đồ phản ứng tổng quát

    (3)  Fe_{2}O_{3}  + CO \xrightarrow[]{t^{o} }Fe+ CO_{2}

    a. Nguyên tắc sản xuất gang là dùng carbon khử oxide của sắt ở nhiệt độ cao. Sai||Đúng

    b. Than cốc có vai trò cung cấp nhiệt khi cháy, tạo ra chất khử là CO và tạo thành gang. Đúng||Sai

    c. Cả ba phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa- khử. Đúng||Sai

    d. Cần dùng 100 tấn quặng trên để sản xuất khoảng 56 tấn gang (chứa 95% Fe) với hiệu suất cả quá trình điều chế là 90%. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    (1) C + O_{2} \xrightarrow[]{t^{o} } CO_{2}

    Khí CO2 đi lên phía trên, gặp các lớp than cốc và bị khử thành CO:

    (2)  CO_{2}  + C \xrightarrow[]{t^{o} } 2CO

    Tiếp đó, khí CO khử Fe2O3 thành Fe theo sơ đồ phản ứng tổng quát

    (3)  Fe_{2}O_{3}  + CO \xrightarrow[]{t^{o} }Fe+ CO_{2}

    a. Nguyên tắc sản xuất gang là dùng carbon khử oxide của sắt ở nhiệt độ cao. Sai||Đúng

    b. Than cốc có vai trò cung cấp nhiệt khi cháy, tạo ra chất khử là CO và tạo thành gang. Đúng||Sai

    c. Cả ba phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa- khử. Đúng||Sai

    d. Cần dùng 100 tấn quặng trên để sản xuất khoảng 56 tấn gang (chứa 95% Fe) với hiệu suất cả quá trình điều chế là 90%. Sai||Đúng

    a. Sai. Khử bằng khí CO.

    b. Đúng.

    c. Đúng.

    d. Sai.

    mFe2O3 = 100.80% = 80 tấn

    Bảo toàn Fe: 

    n_{Fe}  = 2n_{Fe_{2}O_{3} }=\frac{80}{160} .2\Rightarrow m_{Fe}=56(t)\Rightarrow m_{gang} =\frac{56}{95\%} .90\%=53(t)

  • Câu 6: Nhận biết
    Tính chất vật lí của kim loại tinh khiết bị thay đổi khi biến thành hợp kim.

    a. Nhiệt độ nóng chảy của gang cao hơn nhiệt độ nóng chảy của sắt nguyên chất. Sai||Đúng

    b. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim kém hơn kim loại cơ bản trong hợp kim. Đúng||Sai

    c. Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn của kim loại cơ bản trong hợp kim. Đúng||Sai

    d. Tính dẻo của hợp kim thường lớn hơn so với của kim loại cơ bản trong hợp kim. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Nhiệt độ nóng chảy của gang cao hơn nhiệt độ nóng chảy của sắt nguyên chất. Sai||Đúng

    b. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim kém hơn kim loại cơ bản trong hợp kim. Đúng||Sai

    c. Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn của kim loại cơ bản trong hợp kim. Đúng||Sai

    d. Tính dẻo của hợp kim thường lớn hơn so với của kim loại cơ bản trong hợp kim. Sai||Đúng

    a. Sai. Nhiệt độ nóng chảy của gang thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của sắt nguyên chất.

    b. Đúng.

    c. Đúng.

    d. Sai. Tính dẻo của hợp kim thường nhỏ hơn so với của kim loại cơ bản.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Sự ăn mòn điện hoá xảy ra khi

    a. cho miếng hợp kim Ag - Cu trong dung dịch HCl loãng. Sai||Đúng

    b. đặt hợp kim Zn - Cu trong không khí ẩm. Đúng||Sai

    c. đốt hợp kim Zn - Fe trong bình chứa khí O2 dư. Sai||Đúng

    d. ngâm kim loại Cu tinh khiết trong dung dịch muối ăn. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. cho miếng hợp kim Ag - Cu trong dung dịch HCl loãng. Sai||Đúng

    b. đặt hợp kim Zn - Cu trong không khí ẩm. Đúng||Sai

    c. đốt hợp kim Zn - Fe trong bình chứa khí O2 dư. Sai||Đúng

    d. ngâm kim loại Cu tinh khiết trong dung dịch muối ăn. Sai||Đúng

    a) sai. Không xảy ra ăn mòn điện hóa.

    b) đúng.

    c) sai. Xảy ra ăn mòn hoá học.

    d) sai. Không xảy ra ăn mòn điện hóa do không xuất hiện 2 điện cực.

  • Câu 8: Nhận biết
    Cho các nhận xét sau về hợp kim:

    Mỗi phát biểu về hợp kim là đúng hay sai?

    a. Trong hợp kim, kim loại chính có hàm lượng lớn nhất được gọi là kim loại cơ bản.   Đúng||Sai

    b. Trong hợp kim, tên của kim loại cơ bản được sử dụng làm tên gọi của hợp kim. Sai||Đúng

    c. Trong hợp kim, kim loại cơ bản có hàm lượng lớn nhất được gọi là chất tan. Sai||Đúng

    d. Trong hợp kim, kim loại cơ bản có hàm lượng trên 90%. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Mỗi phát biểu về hợp kim là đúng hay sai?

    a. Trong hợp kim, kim loại chính có hàm lượng lớn nhất được gọi là kim loại cơ bản.   Đúng||Sai

    b. Trong hợp kim, tên của kim loại cơ bản được sử dụng làm tên gọi của hợp kim. Sai||Đúng

    c. Trong hợp kim, kim loại cơ bản có hàm lượng lớn nhất được gọi là chất tan. Sai||Đúng

    d. Trong hợp kim, kim loại cơ bản có hàm lượng trên 90%. Sai||Đúng

    a) Đúng, trong hợp kim, kim loại chính có hàm lượng lớn nhất được gọi là kim loại cơ bản.

    b) Sai, hợp kim thường được đặt tên riêng.

    c) Sai, chất tan là chất có thể hòa tan được trong chất khác (dung môi).

    d) Sai, kim loại cơ bản là kim loại chiếm hàm lượng cao nhất trong hợp kim.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Để lợp nhà, các tấm tôn (thép mỏng mạ kẽm) được gắn với nhau bởi các đinh thép.

    Theo thời gian, các tấm tôn bị ăn mòn. Những nhận định nào sau đây là đúng?

    a. Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác. Đúng||Sai

    b. Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm. Sai||Đúng

    c. Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian. Sai||Đúng

    d. Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Theo thời gian, các tấm tôn bị ăn mòn. Những nhận định nào sau đây là đúng?

    a. Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác. Đúng||Sai

    b. Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm. Sai||Đúng

    c. Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian. Sai||Đúng

    d. Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước. Đúng||Sai

    a. Đúng  Vì vị trí đóng đinh thép bị ăn mòn trước là do việc đóng đinh tạo ra lỗ thủng trên tấm tôn làm cho lõi thép và lớp tráng kẽm cùng tiểp xúc với không khí ẩ m, nước mưa. Trong điều kiện này, vị trí đóng đinh thép sẽ xuất hiện một pin điện hoá và sự ăn mòn điện hoá diễn ra nhanh hơn so với các vị trí khác trên tấm tôn. 

    b. Sai. Lớp kẽm bị ăn mòn trước.

    c. Sai. Vì ngoài sắt trong thép còn có carbon, khi hai thành phần này cùng tiếp xúc nước mưa (tại vị trí không có kẽm hoặc khi lớp kẽm đã bị ăn mòn), sắt đóng vai trò là anode và vẫn bị ăn mòn.

    d. Đúng.Vì kẽm sẽ bị ăn mòn trước.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Mỗi phát biểu về hợp kim là đúng hay sai?

    a. Hợp kim được sử dụng trong đời sống và sản xuất phổ biến hơn so với kim loại. Đúng||Sai

    b. Kim loại A có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại B, nhiệt độ nóng chảy của hợp kim A-B luôn cao hơn nhiệt độ nóng chảy của B. Sai||Đúng

    c. Tính chất hoá học của hợp kim thường tương tự tính chất của các kim loại thành phần. Đúng||Sai

    d. Hợp kim thường khó bị oxi hoá hơn các đơn kim loại thành phần. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Hợp kim được sử dụng trong đời sống và sản xuất phổ biến hơn so với kim loại. Đúng||Sai

    b. Kim loại A có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại B, nhiệt độ nóng chảy của hợp kim A-B luôn cao hơn nhiệt độ nóng chảy của B. Sai||Đúng

    c. Tính chất hoá học của hợp kim thường tương tự tính chất của các kim loại thành phần. Đúng||Sai

    d. Hợp kim thường khó bị oxi hoá hơn các đơn kim loại thành phần. Đúng||Sai

    Các phát biểu đúng là: (a), (c),  (d).

    b) Sai. Vì nhiệt độ nóng chảy của hợp kim A-B có thể cao hơn hoặc thấp hơn hẳn nhiệt độ nóng chảy của từng kim loại thành phần.

    Ví dụ thiếc chảy (Sn-Pb tỉ lệ 63/37) nóng chảy ở 188oC, thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của Sn và Pb lần lượng là 232oC và 327oC nên được dùng làm hợp kim hàn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 12 - Cánh diều

Xem thêm