Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Khái niệm về cân bằng hoá học

Bài tập Đúng sai Hóa học 11 Khái niệm về cân bằng hoá học

Trắc nghiệm đúng sai Hóa 11 chủ đề khái niệm về cân bằng hóa học giúp học sinh nắm vững bản chất cân bằng, điều kiện xảy ra và các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng trong phản ứng thuận nghịch. Dạng bài tập đúng – sai bám sát chương trình Hóa học 11, hỗ trợ rèn tư duy phân tích, tránh nhầm lẫn khi làm bài kiểm tra và thi cử.

👇Mời bạn làm bài tập Khái niệm về cân bằng hoá học dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO3) thu được oleum (H2SO4·SO3).

    Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hóa sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450oC – 500oC, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5) theo phương trình hóa học:

    2SO_{2} ​(g)+O_{2}(g)\overset{V_{2}O_{5},450^{o}C- 500^{o}C}{\rightleftharpoons} 2SO_{3} ​\: (g)\triangle_{r} H_{298}^{o}  =-198,4kJ

    a. Cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thu SO3 sinh ra. Đúng||Sai

    b. Nếu tăng áp suất của hệ phản ứng và giữ nhiệt độ của hệ không đổi thì cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng

    c. Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 Khi đạt đến trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 phản ứng. Đúng||Sai

    d. Nếu tỉ lệ nồng độ mol ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 1 : 10 thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng đạt khoảng 90%. Sai||Đúng

    Hướng dẫn giải:

    a. Đúng.

    b. Sai. Tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều thuận.

    c. Đúng.

    d. Sai. Ta có:

                      2SO2 + O2 → 2SO3

    Ban đầu:   1         10            0

    Phản ứng: x          0,5x        x

    Cân bằng: 1 – x   10 – 0,5x  x

    K_{C} =40\Rightarrow  \frac{{x^{2}} }{{(1-x)^{2}.(10-0,5c)}} =40\Rightarrow x=0,645(TM)

     Vậy H khoảng 64,5%. 

     

    Đáp án là:

    Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hóa sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450oC – 500oC, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5) theo phương trình hóa học:

    2SO_{2} ​(g)+O_{2}(g)\overset{V_{2}O_{5},450^{o}C- 500^{o}C}{\rightleftharpoons} 2SO_{3} ​\: (g)\triangle_{r} H_{298}^{o}  =-198,4kJ

    a. Cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thu SO3 sinh ra. Đúng||Sai

    b. Nếu tăng áp suất của hệ phản ứng và giữ nhiệt độ của hệ không đổi thì cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng

    c. Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 Khi đạt đến trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 phản ứng. Đúng||Sai

    d. Nếu tỉ lệ nồng độ mol ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 1 : 10 thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng đạt khoảng 90%. Sai||Đúng

    Hướng dẫn giải:

    a. Đúng.

    b. Sai. Tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều thuận.

    c. Đúng.

    d. Sai. Ta có:

                      2SO2 + O2 → 2SO3

    Ban đầu:   1         10            0

    Phản ứng: x          0,5x        x

    Cân bằng: 1 – x   10 – 0,5x  x

    K_{C} =40\Rightarrow  \frac{{x^{2}} }{{(1-x)^{2}.(10-0,5c)}} =40\Rightarrow x=0,645(TM)

     Vậy H khoảng 64,5%. 

     

  • Câu 2: Nhận biết
    Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

    a. Trong phương trình hoá học của phản ứng thuận nghịch, chiều từ trái sáng phải là chiều thuận, chiều từ phải sang trái là chiều nghịch. Đúng||Sai

    b. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm không thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu. Sai||Đúng

    c. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn. Sai||Đúng

    d. Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Trong phương trình hoá học của phản ứng thuận nghịch, chiều từ trái sáng phải là chiều thuận, chiều từ phải sang trái là chiều nghịch. Đúng||Sai

    b. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm không thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu. Sai||Đúng

    c. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn. Sai||Đúng

    d. Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. Đúng||Sai

    a. Đúng 

    b. Sai vì Đặc điểm của phản ứng thuận nghịch là chất sản phẩm có thể phản ứng ngược lại để tạo thành chất ban đầu.

    c. Sai vì 
    Phản ứng một chiều thường là phản ứng xảy ra hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn, sản phẩm tạo thành không phản ứng ngược để tạo lại chất ban đầu

    d. Đúng

  • Câu 3: Vận dụng
    Hằng số cân bằng của phản ứng:

    N2O4(g) ⇌ 2NO2(g) ở nhiệt độ 400 K và 500 K lần lượt là 50 và 1700.

    a. Enthalpy của phản ứng có giá trị âm. Sai||Đúng

    b. Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt. Đúng||Sai

    c. Tại 500 K nếu tăng áp suất của hệ lên 2 lần thì hằng số cân bằng tăng gấp đôi. Sai||Đúng

    d. Ban đầu nếu trộn 2 mol NO2(g) với 2 mol N2O4 (g) ở 400 K trong bình có dung tích 1,0 lít, thì tại thời điểm cân bằng nồng độ N2O4 trong hệ là 1,5 M. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    N2O4(g) ⇌ 2NO2(g) ở nhiệt độ 400 K và 500 K lần lượt là 50 và 1700.

    a. Enthalpy của phản ứng có giá trị âm. Sai||Đúng

    b. Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt. Đúng||Sai

    c. Tại 500 K nếu tăng áp suất của hệ lên 2 lần thì hằng số cân bằng tăng gấp đôi. Sai||Đúng

    d. Ban đầu nếu trộn 2 mol NO2(g) với 2 mol N2O4 (g) ở 400 K trong bình có dung tích 1,0 lít, thì tại thời điểm cân bằng nồng độ N2O4 trong hệ là 1,5 M. Sai||Đúng

     

    a) Sai. Khi tăng nhiệt độ hằng số cân bằng Kc tăng ⇒ nồng độ NO2 tăng, nồng độ N2O4 giảm ⇒ CBCĐ theo chiều thuận, đây là phản ứng thu nhiệt (enthalpy của phản ứng có giá trị dương).

    b) Đúng.

    c) Sai, hằng số cân bằng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất phản ứng ⇒ tăng áp suất

    d) Sai, tại thời điểm cân bằng ở 400 K.

                  N2O4(g) ⇌ 2NO2(g)

    Ban đầu:    2             2        (M)

    Phản ứng:  x           2x        (M)

    Cân bằng: 2-x        2+2x      (M)

    K_{C} =\frac{[NO_{2}]^{2} }{[N_{2}O_{4}]} \Rightarrow  \frac{{(2+2x)^{2}} }{{2-x}} =50

    ⇒ x = 1,5 ⇒ [N2O4] = 0,5M

  • Câu 4: Vận dụng
    Xét hệ cân bằng:

    2NO2 (g) \overset{}{\rightleftharpoons} N2O4 (g)

    Dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các khí trước và sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở 25oC được ghi lại ở bảng dưới đây:

    Thí nghiệm Nồng độ ban đầu (mol/L)   Nồng độ ở trạng thái cân bằng (mol/L)  
      CNO2 CN2O4 [NO2] [N2O4]
    1 0,0000 0,6700 0,0547 0,6430
    2 0,0500 0,4460 0,0457 0,4480

    a. Giá trị của biểu \frac{[NO_{2} ]^{2} }{N_{2}O_{4}} gọi là hằng số cân bằng KC ​ của phản ứng. Đúng||Sai

    b. Hằng số cân bằng KC ​của hai thí nghiệm có giá trị xấp xỉ nhau. Đúng||Sai

    c. Nếu thực hiện phản ứng này ở nhiệt độ 70oC thì giá trị của biểu thức \frac{N_{2}O_{4}}{[NO_{2} ]^{2} } Sai||Đúng

    d. Thực nghiệm cho thấy hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào nồng độ của các chất. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    2NO2 (g) \overset{}{\rightleftharpoons} N2O4 (g)

    Dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các khí trước và sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở 25oC được ghi lại ở bảng dưới đây:

    Thí nghiệm Nồng độ ban đầu (mol/L)   Nồng độ ở trạng thái cân bằng (mol/L)  
      CNO2 CN2O4 [NO2] [N2O4]
    1 0,0000 0,6700 0,0547 0,6430
    2 0,0500 0,4460 0,0457 0,4480

    a. Giá trị của biểu \frac{[NO_{2} ]^{2} }{N_{2}O_{4}} gọi là hằng số cân bằng KC ​ của phản ứng. Đúng||Sai

    b. Hằng số cân bằng KC ​của hai thí nghiệm có giá trị xấp xỉ nhau. Đúng||Sai

    c. Nếu thực hiện phản ứng này ở nhiệt độ 70oC thì giá trị của biểu thức \frac{N_{2}O_{4}}{[NO_{2} ]^{2} } Sai||Đúng

    d. Thực nghiệm cho thấy hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào nồng độ của các chất. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Đúng

    c. sai vì Hằng số cân bằng phụ thuộc vào nhiệt độ. Khi thay đổi nhiệt độ từ 25°C lên 70°C, giá trị KC sẽ thay đổi (đặc biệt với phản ứng có thu hoặc tỏa nhiệt).

    d. Sai vì Hằng số cân bằng KC ​ chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu của các chất tham gia phản ứng.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Trong dung dịch muối dichromate luôn có cân bằng:

     

    Cr2O72- + H2O ⇌ 2CrO42- + 2H+
    (da cam)    (vàng)

    a. Nếu thêm vài giọt dung dịch acid HCl vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch từ màu vàng chuyển thành màu da cam. Đúng||Sai

    b. Nếu thêm dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch từ màu da cam chuyển sang màu vàng. Đúng||Sai

    c. Nếu thêm vài giọt dung dịch K2CrO4 thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận. Sai||Đúng

    d. Dung dịch có màu da cam trong môi trường kiềm. Sai||Đúng

    Đáp án là:

     

    Cr2O72- + H2O ⇌ 2CrO42- + 2H+
    (da cam)    (vàng)

    a. Nếu thêm vài giọt dung dịch acid HCl vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch từ màu vàng chuyển thành màu da cam. Đúng||Sai

    b. Nếu thêm dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch từ màu da cam chuyển sang màu vàng. Đúng||Sai

    c. Nếu thêm vài giọt dung dịch K2CrO4 thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận. Sai||Đúng

    d. Dung dịch có màu da cam trong môi trường kiềm. Sai||Đúng

    a) Đúng.

    b) Đúng.

    c) Sai vì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    d) Sai vì Dung dịch màu da cam trong môi trường acid

  • Câu 6: Thông hiểu
    Cho cân bằng hoá học:

    2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.

    a) Phản ứng thuận có biến thiên enthalpy mang giá trị dương. Sai||Đúng

    b) Khi tăng áp suất của hệ thấy cân bằng bị chuyển dịch. Đúng||Sai

    c) Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng là:

    K_{C} =\frac{[SO_{3}]^{2} }{[SO_{2}]^{2} ][O_{2}]} Đúng||Sai

    d) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nồng độ O2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.

    a) Phản ứng thuận có biến thiên enthalpy mang giá trị dương. Sai||Đúng

    b) Khi tăng áp suất của hệ thấy cân bằng bị chuyển dịch. Đúng||Sai

    c) Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng là:

    K_{C} =\frac{[SO_{3}]^{2} }{[SO_{2}]^{2} ][O_{2}]} Đúng||Sai

    d) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nồng độ O2. Sai||Đúng

    a) Sai, phản ứng toả nhiệt có giá trị ΔH_{298}^{0} < 0.

    b) Đúng.

    c) Đúng.

    d) Sai, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O₂.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét phản ứng thuận nghịch:

    H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g).

    a. Theo thời gian tốc độ phản ứng thuận giảm dần và tốc độ phản ứng nghịch tăng dần đến khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng. Đúng||Sai

    b. Theo thời gian, nồng độ I2 và H2 giảm dần về 0. Sai||Đúng

    c. Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là: 

    K_{C} =\frac{[HI]^{2} }{[H_{2} ][I_{2}]} Đúng||Sai

    d. Khi tăng áp suất, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g).

    a. Theo thời gian tốc độ phản ứng thuận giảm dần và tốc độ phản ứng nghịch tăng dần đến khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng. Đúng||Sai

    b. Theo thời gian, nồng độ I2 và H2 giảm dần về 0. Sai||Đúng

    c. Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là: 

    K_{C} =\frac{[HI]^{2} }{[H_{2} ][I_{2}]} Đúng||Sai

    d. Khi tăng áp suất, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận. Sai||Đúng

    a) Đúng.

    b) Sai, nồng độ của I₂ và H₂ giảm dần tới một giá trị không đổi tại thời điểm cân bằng và khác 0.

    c) Đúng.

    d) Sai, phản ứng có số mol khí ở hai vế bằng nhau nên khi thay đổi áp suất cân bằng không chuyển dịch.

  • Câu 8: Nhận biết
    Phản ứng thuận nghịch là phản ứng trong đó ở cùng điều kiện,

    xảy ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.

    a. Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tất cả các chất phản ứng có nồng độ bằng 0. Sai||Đúng

    b. Tại thời điểm cân bằng phản ứng thuận nghịch hỗn hợp luôn chứa nhiều chất sản phẩm hơn chất phản ứng. Sai||Đúng

    c. Ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau. Đúng||Sai

    d. Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm cân bằng tốc độ nồng độ các chất là không đổi. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    xảy ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.

    a. Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tất cả các chất phản ứng có nồng độ bằng 0. Sai||Đúng

    b. Tại thời điểm cân bằng phản ứng thuận nghịch hỗn hợp luôn chứa nhiều chất sản phẩm hơn chất phản ứng. Sai||Đúng

    c. Ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau. Đúng||Sai

    d. Trong phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm cân bằng tốc độ nồng độ các chất là không đổi. Đúng||Sai

    a) Sai, trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

    b) Sai.

    c) Đúng.

    d) Đúng.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xét phản ứng: A(aq) + Q(aq) ⇌ R(aq) + S(aq)

    a. Phản ứng trên là phản ứng một chiều. Sai||Đúng

    b. Phản ứng trên toàn bộ các chất tham gia A, Q đã được chuyển hóa hết thành sản phẩm. Sai||Đúng

    c. Trong cùng điều kiện, phản ứng trên có thể xảy ra theo hai chiều ngược nhau. Đúng||Sai

    d. Phản ứng thuận của hệ trên là R(aq) + S(aq) ⇌ A(aq) + Q(aq). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Phản ứng trên là phản ứng một chiều. Sai||Đúng

    b. Phản ứng trên toàn bộ các chất tham gia A, Q đã được chuyển hóa hết thành sản phẩm. Sai||Đúng

    c. Trong cùng điều kiện, phản ứng trên có thể xảy ra theo hai chiều ngược nhau. Đúng||Sai

    d. Phản ứng thuận của hệ trên là R(aq) + S(aq) ⇌ A(aq) + Q(aq). Sai||Đúng

    a. Sai, phản ứng trên là phản ứng thuận nghịch.

    b. Sai, phản ứng thuận nghịch là phản ứng không hoàn toàn.

    c. Đúng.

    d. Sai, đây là phản ứng nghịch.

  • Câu 10: Vận dụng
    Trong dung dịch muối CoCl2 (màu hồng) tồn tại cân bằng hoá học sau:

    [Co(H_{2}O)_{6}]^{2+} +4Cl^{-} \overset{}{\rightleftharpoons}  [CoCl_{4}]^{2-} + 6H_{2}O\: \triangle_{r}  H_{298}^{0} >0

    màu hồng                               màu xanh

    a. Khi ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng, dung dịch chuyển màu xanh.Đúng||Sai

    b. Khi thêm từ từ HCl đặc, dung dịch thu được có màu hồng. Sai||Đúng

    c. Thêm một vài giọt dung dịch AgNO3, dung dịch chuyển màu xanh. Sai||Đúng

    d. CoCl2 có thể được dùng như một tín hiệu thông báo có nước trong chất chống ẩm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    [Co(H_{2}O)_{6}]^{2+} +4Cl^{-} \overset{}{\rightleftharpoons}  [CoCl_{4}]^{2-} + 6H_{2}O\: \triangle_{r}  H_{298}^{0} >0

    màu hồng                               màu xanh

    a. Khi ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng, dung dịch chuyển màu xanh.Đúng||Sai

    b. Khi thêm từ từ HCl đặc, dung dịch thu được có màu hồng. Sai||Đúng

    c. Thêm một vài giọt dung dịch AgNO3, dung dịch chuyển màu xanh. Sai||Đúng

    d. CoCl2 có thể được dùng như một tín hiệu thông báo có nước trong chất chống ẩm. Đúng||Sai

     [Co(H_{2}O)_{6}]^{2+} +4Cl^{-} \overset{}{\rightleftharpoons}  [CoCl_{4}]^{2-} + 6H_{2}O\: \triangle_{r}  H_{298}^{0} >0

    a. Đúng vì Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều thu nhiệt), dung dịch chuyển màu xanh.

    b. Sau vì Thêm HCl: Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ [Cl-], tức là chuyển dịch theo chiều thuận, dung dịch chuyển màu xanh.

    c. Sai vì Thêm một vài giọt dung dịch AgNO3: Ag+ + Cl- → AgCl (kết tủa trắng), nồng độ Cl- giảm, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, dung dịch màu hồng.

    d. Đúng vì bởi đặc tính thay đổi màu sắc nên CoCl₂ có thể được dùng như một tín hiệu thông báo có nước trong chất chống ẩm.

     

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (40%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 11 - Kết nối tri thức với Cuộc sống

Xem thêm