Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

Trắc nghiệm đúng sai Hóa 11 Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

Hệ thống câu hỏi đúng sai phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ được xây dựng theo chương trình Hóa 11 Kết nối tri thức. Các câu hỏi tập trung vào nguyên lí, điều kiện áp dụng và phân biệt từng phương pháp tinh chế chất hữu cơ. Nội dung giúp học sinh tránh nhầm lẫn khi làm bài kiểm tra và trắc nghiệm. Phù hợp dùng trong ôn tập trên lớp, tự học và luyện đề.

👇Mời bạn luyện Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ.

    a. Dùng phương pháp kết tinh để làm đường từ mía. Đúng||Sai

    b. Phương pháp kết tinh có thể dùng để tách và tinh chế chất lỏng. Sai||Đúng

    c. Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường glucose và fructose. Đúng||Sai

    d. Để thu được chất tinh khiết ta cần phải kết tinh lại nhiều lần. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Dùng phương pháp kết tinh để làm đường từ mía. Đúng||Sai

    b. Phương pháp kết tinh có thể dùng để tách và tinh chế chất lỏng. Sai||Đúng

    c. Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường glucose và fructose. Đúng||Sai

    d. Để thu được chất tinh khiết ta cần phải kết tinh lại nhiều lần. Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Sai. Chỉ dùng cho chất rắn.

    c. Đúng.

    d. Đúng.

  • Câu 2: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau

    Tinh chế đường trắng: Đường được làm từ mật mía và chưa qua tinh luyện thường được gọi là
    đường đỏ (hoặc đường vàng). Trong đường đỏ có các chất màu và tạp chất. Để tinh luyện đường đỏ thành đường trắng, người ta làm như sau:

    - Hoà tan đường đỏ vào nước nóng, thêm than hoạt tính để khử màu, khuấy, lọc đề thu được dung dịch
    trong suốt không màu.

    - Cô bớt nước, để nguội thu được đường trắng ở dạng tinh thể

    a. Phương pháp đã dùng để tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp kết tinh. Đúng||Sai

    b. Khi pha đường vào nước nóng, dùng càng nhiều nước càng tốt. Sai||Đúng

    c. Đường trắng tinh khiết hơn đường đỏ. Đúng||Sai

    d. Than hoạt tính có tính tẩy màu như nước Javel Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Tinh chế đường trắng: Đường được làm từ mật mía và chưa qua tinh luyện thường được gọi là
    đường đỏ (hoặc đường vàng). Trong đường đỏ có các chất màu và tạp chất. Để tinh luyện đường đỏ thành đường trắng, người ta làm như sau:

    - Hoà tan đường đỏ vào nước nóng, thêm than hoạt tính để khử màu, khuấy, lọc đề thu được dung dịch
    trong suốt không màu.

    - Cô bớt nước, để nguội thu được đường trắng ở dạng tinh thể

    a. Phương pháp đã dùng để tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp kết tinh. Đúng||Sai

    b. Khi pha đường vào nước nóng, dùng càng nhiều nước càng tốt. Sai||Đúng

    c. Đường trắng tinh khiết hơn đường đỏ. Đúng||Sai

    d. Than hoạt tính có tính tẩy màu như nước Javel Sai||Đúng

    a. Đúng.

    b. Sai. Dùng càng nhiều nước thì tới bước cô cạn thì thời gian càng kéo dài.

    c. Đúng.

    d. Sai. Than hoạt tính chỉ giữ lại các chất bẩn, chất có màu không oxi hóa chất màu như nước Javel

  • Câu 3: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau

    Thêm hexane (một hydrocarbon trong phân tử có 6 nguyên tử carbon) vào dung dịch iodine trong nước, lắc đều rồi để yên. Sau đó thu lấy lớp hữu cơ, làm bay hơi dung môi để thu lấy iodine. Hình dưới đây mô tả hiện tượng xảy ra trong dụng cụ dùng thu lấy iodine trong thí nghiệm trên.

    a. Để thu lấy iodine từ dung dịch iodine trong nước ta dùng phương pháp chiết lỏng– rắn. Sai||Đúng

    b. Dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm trên là phễu chiết. Đúng||Sai

    c. Để tách riêng phần nước và phần hữu cơ từ phễu chiết ta mở khoá phễu chiết, lần lượt thu lấy phần nước và phần hữu cơ riêng biệt. Đúng||Sai

    d. Sau khi lắc, iodine tan tốt trong hexane hơn nên trong hexane nồng độ iodine cao hơn và tạo thành dung dịch có màu tím. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Thêm hexane (một hydrocarbon trong phân tử có 6 nguyên tử carbon) vào dung dịch iodine trong nước, lắc đều rồi để yên. Sau đó thu lấy lớp hữu cơ, làm bay hơi dung môi để thu lấy iodine. Hình dưới đây mô tả hiện tượng xảy ra trong dụng cụ dùng thu lấy iodine trong thí nghiệm trên.

    a. Để thu lấy iodine từ dung dịch iodine trong nước ta dùng phương pháp chiết lỏng– rắn. Sai||Đúng

    b. Dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm trên là phễu chiết. Đúng||Sai

    c. Để tách riêng phần nước và phần hữu cơ từ phễu chiết ta mở khoá phễu chiết, lần lượt thu lấy phần nước và phần hữu cơ riêng biệt. Đúng||Sai

    d. Sau khi lắc, iodine tan tốt trong hexane hơn nên trong hexane nồng độ iodine cao hơn và tạo thành dung dịch có màu tím. Đúng||Sai

    a. Sai. Phương pháp chiết lỏng– lỏng.

    b. Đúng.

    c. Đúng.

    d. Đúng.

  • Câu 4: Nhận biết
    Để thực hiện tách sắc tố từ lá cây và tách các nhóm sắc tổ bằng phương pháp hóa học, người ta làm như sau:

    - Giai đoạn 1: Sử dụng lá tươi đã loại bỏ cuống lá và gân chính. Sau đó cắt nhỏ cho vào cối sứ, nghiền nát thật nhuyễn với một ít acetone, sau đó tiếp tục thêm acetone, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào một bình chứa, thu được một hỗn hợp sắc tố màu xanh lục.

    - Giai đoạn 2: Lấy một lượng benzene gấp đôi lượng dịch vừa thu được, cho vào bình, lắc đều, rồi để yên. Vài phút sau quan sát thấy dung dịch màu phân thành 2 lớp:

    + Lớp dưới có màu vàng là màu của carotenoid hoà tan trong benzene.

    + Lớp trên có màu xanh lục là màu của diệp lục hoà tan trong acetone.

    a. Giai đoạn 1 đã sử dụng phương pháp lọc. Sai||Đúng

    b. Giai đoạn 2 đã sử dụng phương pháp chiết lỏng– lỏng. Đúng||Sai

    c. Giai đoạn 1 có thể thay acetone bằng nước cất. Sai||Đúng

    d. Sau bước 2, lớp chất lỏng phía trên (màu xanh lục) có khối riêng nhẹ hơn lớp chất lỏng phía dưới (màu vàng). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    - Giai đoạn 1: Sử dụng lá tươi đã loại bỏ cuống lá và gân chính. Sau đó cắt nhỏ cho vào cối sứ, nghiền nát thật nhuyễn với một ít acetone, sau đó tiếp tục thêm acetone, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào một bình chứa, thu được một hỗn hợp sắc tố màu xanh lục.

    - Giai đoạn 2: Lấy một lượng benzene gấp đôi lượng dịch vừa thu được, cho vào bình, lắc đều, rồi để yên. Vài phút sau quan sát thấy dung dịch màu phân thành 2 lớp:

    + Lớp dưới có màu vàng là màu của carotenoid hoà tan trong benzene.

    + Lớp trên có màu xanh lục là màu của diệp lục hoà tan trong acetone.

    a. Giai đoạn 1 đã sử dụng phương pháp lọc. Sai||Đúng

    b. Giai đoạn 2 đã sử dụng phương pháp chiết lỏng– lỏng. Đúng||Sai

    c. Giai đoạn 1 có thể thay acetone bằng nước cất. Sai||Đúng

    d. Sau bước 2, lớp chất lỏng phía trên (màu xanh lục) có khối riêng nhẹ hơn lớp chất lỏng phía dưới (màu vàng). Đúng||Sai

    a. Sai. Phương pháp chiết: chiết lỏng- rắn.

    b. Đúng.

    c. Sai. Nước không có khả năng hòa tan được chất hữu cơ cần chiết như acetone.

    d. Đúng.

  • Câu 5: Nhận biết
    Phương pháp chiết là một trong những phương pháp dùng để tách, tinh chế hợp chất hữu cơ.

    a. Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ có nhiệt độ sôi khác nhau. Sai||Đúng

    b. Để tách riêng hỗn hợp gồm dầu ăn và nước, có thể sử dụng phương pháp chiết. Đúng||Sai

    c. Trong phương pháp chiết, chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết ra trước. Sai||Đúng

    d. Để tách-carotene từ nước ép cà rốt người ta có thể sử dụng dung môi hexane. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ có nhiệt độ sôi khác nhau. Sai||Đúng

    b. Để tách riêng hỗn hợp gồm dầu ăn và nước, có thể sử dụng phương pháp chiết. Đúng||Sai

    c. Trong phương pháp chiết, chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết ra trước. Sai||Đúng

    d. Để tách-carotene từ nước ép cà rốt người ta có thể sử dụng dung môi hexane. Đúng||Sai

    a. Sai. Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế các chất dựa vào sự hoà tan khác nhau của chúng trong hai môi trường không trộn lẫn vào nhau

    b. Đúng.

    c. Sai. Chất lỏng nặng hơn được chiết ra trước.

    d. Đúng.

  • Câu 6: Vận dụng
    Bộ dụng cụ chưng cất dung dịch ethanol và nước:


    Biết nhiệt độ sôi của ethanol và nước lần lượt là 78,3oC và 100oC.

    a. Khi chưng cất dung dịch ethanol và nước, chất chuyển thành hơi sớm hơn là ethanol. Đúng||Sai

    b. Khi gặp lạnh, hơi ngưng tụ thành chất lỏng chủ yếu trong bình hứng là nước. Sai||Đúng

    c. Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi. Đúng||Sai

    d. Khi lắp ống sinh hàn thì nước phải được đi vào từ đầu phía trên (cao) và đi ra từ đầu phía dưới (thấp). Sai||Đúng

    Đáp án là:


    Biết nhiệt độ sôi của ethanol và nước lần lượt là 78,3oC và 100oC.

    a. Khi chưng cất dung dịch ethanol và nước, chất chuyển thành hơi sớm hơn là ethanol. Đúng||Sai

    b. Khi gặp lạnh, hơi ngưng tụ thành chất lỏng chủ yếu trong bình hứng là nước. Sai||Đúng

    c. Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi. Đúng||Sai

    d. Khi lắp ống sinh hàn thì nước phải được đi vào từ đầu phía trên (cao) và đi ra từ đầu phía dưới (thấp). Sai||Đúng

    a. Đúng.

    b. Sai. Ethanol.

    c. Đúng.

    d. Sai. Khi lắp ống sinh hàn thì nước phải được đi vào từ đầu thấp phía dưới và đi ra từ đầu phía trên. Nếu lắp ngược lại sẽ gây ra hiện tượng thiếu nước cho ống sinh hàn, khiến ống bị nóng và có thể gây vết nứt và làm giảm hiệu quả của sự ngưng tụ.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chưng cất là một trong những phương pháp dùng để tách hợp chất hữu cơ.

    a. Chưng cất là phương pháp tách chất lỏng dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất lỏng trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định. Đúng||Sai

    b. Trong phương pháp chưng cất chất có nhiệt độ sôi cao hơn chuyển thành hơi sớm hơn, khi gặp lạnh ngưng tụ thành chất lỏng chủ yếu chứa chất có nhiệt độ sôi thấp hơn. Sai||Đúng

    c. Để tách ethanol ra khỏi hỗn hợp ethanol và nước người ta sử dụng phương pháp chưng cất. Đúng||Sai

    d. Để tách benzene (tos = 80,1oC) và aniline (tos = 184,1oC) có thể dùng phương pháp chưng cất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Chưng cất là phương pháp tách chất lỏng dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất lỏng trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định. Đúng||Sai

    b. Trong phương pháp chưng cất chất có nhiệt độ sôi cao hơn chuyển thành hơi sớm hơn, khi gặp lạnh ngưng tụ thành chất lỏng chủ yếu chứa chất có nhiệt độ sôi thấp hơn. Sai||Đúng

    c. Để tách ethanol ra khỏi hỗn hợp ethanol và nước người ta sử dụng phương pháp chưng cất. Đúng||Sai

    d. Để tách benzene (tos = 80,1oC) và aniline (tos = 184,1oC) có thể dùng phương pháp chưng cất. Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Sai. Chất có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ chuyển thành hơi sớm hơn.

    c. Đúng.

    d. Đúng.

  • Câu 8: Vận dụng
    Curcumin được tách ra từ củ nghệ bằng phương pháp chiết và kết tinh là curcumin thô.

    Trong curcumin thô có chứa ba loại curcuminoid là curcumin (CUR), demethoxycurmin (DMC) và bisdemethoxycurcumin (BDMC). Từ curcumin thô có thể tách riêng 3 loại trên bằng phương pháp sắc kí cột với pha tĩnh là silica gel và pha động là hỗn hợp chloroform và methanol. Sơ đồ tách và độ tinh khiết của ba loại curminoid tách ra từ một mẫu được cho dưới đây:

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau

    a. Thứ tự giảm dần độ hấp phụ bởi pha tĩnh là CUR, DMC, BDMC. Đúng||Sai

    b. CUR tan kém trong hỗn hợp chloroform và methanol hơn DMC. Sai||Đúng

    c. Có thể thay hỗn hợp chloroform và methanol bởi hỗn hợp benzene và nước. Sai||Đúng

    d. Trong mẫu curcumin thô trên, các curcuminoid chiếm 79,1% khối lượng. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong curcumin thô có chứa ba loại curcuminoid là curcumin (CUR), demethoxycurmin (DMC) và bisdemethoxycurcumin (BDMC). Từ curcumin thô có thể tách riêng 3 loại trên bằng phương pháp sắc kí cột với pha tĩnh là silica gel và pha động là hỗn hợp chloroform và methanol. Sơ đồ tách và độ tinh khiết của ba loại curminoid tách ra từ một mẫu được cho dưới đây:

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau

    a. Thứ tự giảm dần độ hấp phụ bởi pha tĩnh là CUR, DMC, BDMC. Đúng||Sai

    b. CUR tan kém trong hỗn hợp chloroform và methanol hơn DMC. Sai||Đúng

    c. Có thể thay hỗn hợp chloroform và methanol bởi hỗn hợp benzene và nước. Sai||Đúng

    d. Trong mẫu curcumin thô trên, các curcuminoid chiếm 79,1% khối lượng. Sai||Đúng

    a) đúng, vì các chất càng phân cực cao thời gian giữ lại ở pha tĩnh càng lâu. CUR có độ phân cực cao nhất, sau đó đến DMC và cuối cùng là BDMC.

    b) sai, CUR là chất thu được đầu tiên nên tan tốt trong chloroform và methanol.

    b) sai, benzene không phân cực, nước phân cực, hỗn hợp benzene và nước tạo thành pha động không đồng nhất.

    d) sai, khối lượng CUR chiếm 100%

  • Câu 9: Thông hiểu
    Sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự khác nhau của chúng giữa pha động và pha tĩnh.

    a. Phương pháp sắc kí cột thường dùng để tách các chất vô cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau. Sai||Đúng

    b. Sắc ký là một phương pháp vật lý được sử dụng để tách và phân tích hỗn hợp phức tạp. Đúng||Sai

    c. Nguyên lý cơ bản của cơ chế tách sắc ký dựa trên khả năng hấp phụ và hòa tan các chất phân tích. Đúng||Sai

    d. Sử dụng các cột thủy tinh có dung môi và dung dịch mẫu chất cần tách di chuyển qua cột trong sắc kí cột thuộc pha động. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Phương pháp sắc kí cột thường dùng để tách các chất vô cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau. Sai||Đúng

    b. Sắc ký là một phương pháp vật lý được sử dụng để tách và phân tích hỗn hợp phức tạp. Đúng||Sai

    c. Nguyên lý cơ bản của cơ chế tách sắc ký dựa trên khả năng hấp phụ và hòa tan các chất phân tích. Đúng||Sai

    d. Sử dụng các cột thủy tinh có dung môi và dung dịch mẫu chất cần tách di chuyển qua cột trong sắc kí cột thuộc pha động. Đúng||Sai

    a. Sai. Phương pháp sắc kí cột thường dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.

    b. Đúng.

    c. Đúng.

    d. Đúng.

  • Câu 10: Vận dụng
    Một học sinh muốn tách một hỗn hợp gồm benzoic acid, naphthalene và n-butylamine hoà tan trong ether.

    Đầu tiên, bạn học sinh thêm vào hồn hợp dung dịch HCl và chiết phần dung dịch nước thì thu được dung dịch A. Sau đó, bạn thêm dung dịch NaOH vào phần còn lại và chiết phần dung dịch nước thì thu được dung dịch B. Phần còn lại là dung dịch C. Xác định các chất được chuyển vào các dung dịch A, B và C.

    a. Dung dịch A chứa nephthalene tan trong ether. Sai||Đúng

    b. Dung dịch B chứa benzoic acid. Đúng||Sai

    c. Dung dịch C chứa n-butylamine. Sai||Đúng

    d. Dung dịch C không phân cực và gần như không tan trong nước. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Đầu tiên, bạn học sinh thêm vào hồn hợp dung dịch HCl và chiết phần dung dịch nước thì thu được dung dịch A. Sau đó, bạn thêm dung dịch NaOH vào phần còn lại và chiết phần dung dịch nước thì thu được dung dịch B. Phần còn lại là dung dịch C. Xác định các chất được chuyển vào các dung dịch A, B và C.

    a. Dung dịch A chứa nephthalene tan trong ether. Sai||Đúng

    b. Dung dịch B chứa benzoic acid. Đúng||Sai

    c. Dung dịch C chứa n-butylamine. Sai||Đúng

    d. Dung dịch C không phân cực và gần như không tan trong nước. Đúng||Sai

    Dung dịch A chứa n-butylamine do chất này có nhóm –NH2 có tính base (tương tự NH2) phản ứng với acid tạo muối (dạng ion) tan tốt trong nước.

    N-C4H9NH2 + HCl → n-C4H9NH3+Cl-

    Dung dịch B chứa benzoic acid do chất này có nhóm –COOH có tính acid (tương tự CH3COOH) phản ứng với base tạo muối (dạng ion) tan tốt trong nước.

    C6H5COOH + NaOH → C6H5COO-Na+ + H2O

    Dung dịch C chứa naphthalene tan trong ether do chất này không phân cực, gần như không tan trong nước.

    a. Sai vì Dung dịch A chứa n-butylamine

    b. Đúng

    c. Sai → n-Butylamine đã bị HCl chuyển vào dung dịch A.

    d. Đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (50%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 11 - Kết nối tri thức với Cuộc sống

Xem thêm