Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Mol và tỉ khối chất khí

Câu hỏi Đúng Sai Khoa học tự nhiên 8 Mol và tỉ khối chất khí

Câu hỏi đúng sai Khoa học tự nhiên 8 chủ đề Mol và tỉ khối chất khí là nội dung quan trọng giúp học sinh ôn tập hiệu quả chương trình KHTN 8. Bộ tài liệu tổng hợp bài tập đúng sai Mol lớp 8, trắc nghiệm Mol và tỉ khối chất khí có đáp án, các dạng câu hỏi ôn tập hóa học 8 chương trình mới, hướng dẫn công thức tính Mol, cách tính tỉ khối chất khí, bài tập vận dụng từ cơ bản đến nâng cao. Đây là nguồn tài liệu hữu ích dành cho học sinh luyện tập kiểm tra, ôn thi giữa kì, cuối kì với các dạng bài tập Khoa học tự nhiên 8 phần Mol và tỉ khối chất khí, giúp củng cố kiến thức và nâng cao khả năng làm bài nhanh, chính xác.

👇Mời bạn làm bài tập Mol và tỉ khối chất khí dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Dựa vào kiến thức về thể tích mol chất khí, xác định đúng hay sai.

    a. Ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí bất kì chiếm thể tích 24,79 lít. Đúng||Sai

    b. 2 mol khí oxygen ở điều kiện chuẩn chiếm thể tích 49,58 lít. Đúng||Sai

    c. Thể tích mol của mọi chất rắn đều bằng nhau. Sai||Đúng

    d. Ở cùng nhiệt độ và áp suất, các khí có cùng số mol thì có thể tích bằng nhau. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Dựa vào kiến thức về thể tích mol chất khí, xác định đúng hay sai.

    a. Ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí bất kì chiếm thể tích 24,79 lít. Đúng||Sai

    b. 2 mol khí oxygen ở điều kiện chuẩn chiếm thể tích 49,58 lít. Đúng||Sai

    c. Thể tích mol của mọi chất rắn đều bằng nhau. Sai||Đúng

    d. Ở cùng nhiệt độ và áp suất, các khí có cùng số mol thì có thể tích bằng nhau. Đúng||Sai

    a) Đúng – Theo quy ước điều kiện chuẩn.

    b) Đúng – 2 × 24,79 = 49,58 L.

    c) Sai – Chỉ áp dụng cho chất khí.

    d) Đúng – Theo định luật Avogadro.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Biết rằng không khí có khối lượng mol trung bình khoảng 29 g/mol. Nếu một chất khí có khối lượng mol nhỏ hơn 29 g/mol thì khí đó nhẹ hơn không khí, còn nếu lớn hơn 29 g/mol thì khí đó nặng hơn không khí. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. Một chất khí được xem là nặng hơn không khí nếu tỉ số khối lượng mol của khí đó so với không khí lớn hơn 1. Đúng||Sai

    b. Khí helium (He, M = 4 g/mol) nhẹ hơn không khí, còn khí carbon dioxide (CO2, M = 44 g/mol) nặng hơn không khí. Đúng||Sai

    c. Khí CO2 chỉ nặng hơn không khí khi áp suất thấp, còn khi áp suất cao thì sẽ nhẹ hơn không khí. Sai||Đúng

    d. Tỉ số giữa khối lượng mol của một khí và khối lượng mol không khí là giá trị cố định, không phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Biết rằng không khí có khối lượng mol trung bình khoảng 29 g/mol. Nếu một chất khí có khối lượng mol nhỏ hơn 29 g/mol thì khí đó nhẹ hơn không khí, còn nếu lớn hơn 29 g/mol thì khí đó nặng hơn không khí. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. Một chất khí được xem là nặng hơn không khí nếu tỉ số khối lượng mol của khí đó so với không khí lớn hơn 1. Đúng||Sai

    b. Khí helium (He, M = 4 g/mol) nhẹ hơn không khí, còn khí carbon dioxide (CO2, M = 44 g/mol) nặng hơn không khí. Đúng||Sai

    c. Khí CO2 chỉ nặng hơn không khí khi áp suất thấp, còn khi áp suất cao thì sẽ nhẹ hơn không khí. Sai||Đúng

    d. Tỉ số giữa khối lượng mol của một khí và khối lượng mol không khí là giá trị cố định, không phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Đúng||Sai

    a) Đúng. Nếu \dfrac{M_{khí}}{M_{kk}} > 1 → khí nặng hơn không khí.

    b) Đúng . He có M = 4 < 29, CO2 có M = 44 > 29.

    c) Sai Việc nặng hay nhẹ phụ thuộc vào khối lượng mol, không phụ thuộc áp suất.

    d) Đúng. Khối lượng mol là đại lượng đặc trưng của chất nên tỉ số này không đổi.

  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Biết rằng 1 mol nguyên tử nitrogen (N) có khối lượng 14 g, còn 1 mol phân tử nitrogen (N2) có khối lượng 28 g. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. 28 g khí N2 chứa 1 mol phân tử N2 và đồng thời chứa 2 mol nguyên tử N. Đúng||Sai

    b. 14 g nguyên tử N tương ứng với 1 mol nguyên tử nitrogen. Đúng||Sai

    c. Muốn có 2 mol nguyên tử N thì dùng 14 g N hoặc 28 g N2 đều được. Sai||Đúng

    d. 28 g khí N2 và 14 g nguyên tử N có số hạt bằng nhau. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    Biết rằng 1 mol nguyên tử nitrogen (N) có khối lượng 14 g, còn 1 mol phân tử nitrogen (N2) có khối lượng 28 g. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. 28 g khí N2 chứa 1 mol phân tử N2 và đồng thời chứa 2 mol nguyên tử N. Đúng||Sai

    b. 14 g nguyên tử N tương ứng với 1 mol nguyên tử nitrogen. Đúng||Sai

    c. Muốn có 2 mol nguyên tử N thì dùng 14 g N hoặc 28 g N2 đều được. Sai||Đúng

    d. 28 g khí N2 và 14 g nguyên tử N có số hạt bằng nhau. Sai||Đúng

     

    a) Đúng. 1 phân tử N2 gồm 2 nguyên tử N.

    b) Đúng. Theo định nghĩa mol: 14 g N = 1 mol N.

    c) Sai. 14 g N chỉ có 1 mol nguyên tử N, không phải 2 mol.

    d) Sai. 28 g N2 có 1 mol phân tử, còn số nguyên tử N trong đó là 2 mol nguyên tử.

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu sau về tỉ khối chất khí.

    a. Tỉ khối của khí A đối với khí B bằng tỉ số khối lượng mol của A và B. Đúng||Sai

    b. Không khí có khối lượng mol trung bình khoảng 29 g/mol. Đúng||Sai

    c. Khí hydrogen (H2) nặng hơn không khí. Sai||Đúng

    d. Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn không khí. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau về tỉ khối chất khí.

    a. Tỉ khối của khí A đối với khí B bằng tỉ số khối lượng mol của A và B. Đúng||Sai

    b. Không khí có khối lượng mol trung bình khoảng 29 g/mol. Đúng||Sai

    c. Khí hydrogen (H2) nặng hơn không khí. Sai||Đúng

    d. Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn không khí. Đúng||Sai

    a. Đúng – Công thức d= MA/MB

    b. Đúng – Giá trị gần đúng là 29 g/mol.

    c. Sai – H2 có M = 2 g/mol, nhẹ hơn không khí.

    d. Đúng – CO2 có M = 44 g/mol > 29 g/mol.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một hỗn hợp gồm 0,3 mol khí oxygen (O2) và 0,5 mol khí carbon dioxide (CO2). Biết khối lượng mol của O2 = 32 g/mol, CO2 = 44 g/mol.

    Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. Khối lượng mol của khí oxygen (O2) là 32 kg/mol. Sai||Đúng

    b. Khối lượng của 0,3 mol khí O2 là 9,6 gam. Đúng||Sai

    c. Khối lượng của 0,5 mol khí CO2 là 22 gam. Đúng||Sai

    d. Tổng khối lượng của hỗn hợp khí trên là 31,6 gam. Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    Một hỗn hợp gồm 0,3 mol khí oxygen (O2) và 0,5 mol khí carbon dioxide (CO2). Biết khối lượng mol của O2 = 32 g/mol, CO2 = 44 g/mol.

    Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. Khối lượng mol của khí oxygen (O2) là 32 kg/mol. Sai||Đúng

    b. Khối lượng của 0,3 mol khí O2 là 9,6 gam. Đúng||Sai

    c. Khối lượng của 0,5 mol khí CO2 là 22 gam. Đúng||Sai

    d. Tổng khối lượng của hỗn hợp khí trên là 31,6 gam. Đúng||Sai

     

    a) Sai – Khối lượng mol của O2 là 32 g/mol, không phải 32 kg/mol.

    b) Đúngm = n \times M = 0,3 \times 32 = 9,6g

    c) Đúngm = 0,5 \times 44 = 22g

    d) Đúng – Tổng khối lượng: 9,6 + 22 = 31,6g.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong phòng thí nghiệm, người ta thu được 5 chất khí khác nhau gồm hydrogen chloride (HCl), ammonia (NH3), hydrogen sulfide (H2S), nitrogen monoxide (NO) và ethane (C2H6). Dựa vào kiến thức về khối lượng mol phân tử, tỉ khối chất khí so với không khí (Mkk ≈ 29 g/mol), hãy xác định các nhận định dưới đây là đúng hay sai.

    a. Khí HCl có khối lượng mol nhỏ hơn không khí nên nhẹ hơn không khí. Sai||Đúng

    b. Tỉ khối của khí C2H6 đối với không khí có giá trị xấp xỉ 1,034. Đúng||Sai

    c. Do có khối lượng mol lớn hơn không khí nên khí H2S nặng hơn không khí. Đúng||Sai

    d. Tỉ khối của khí NH3 đối với không khí có giá trị bằng 1,706. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    Trong phòng thí nghiệm, người ta thu được 5 chất khí khác nhau gồm hydrogen chloride (HCl), ammonia (NH3), hydrogen sulfide (H2S), nitrogen monoxide (NO) và ethane (C2H6). Dựa vào kiến thức về khối lượng mol phân tử, tỉ khối chất khí so với không khí (Mkk ≈ 29 g/mol), hãy xác định các nhận định dưới đây là đúng hay sai.

    a. Khí HCl có khối lượng mol nhỏ hơn không khí nên nhẹ hơn không khí. Sai||Đúng

    b. Tỉ khối của khí C2H6 đối với không khí có giá trị xấp xỉ 1,034. Đúng||Sai

    c. Do có khối lượng mol lớn hơn không khí nên khí H2S nặng hơn không khí. Đúng||Sai

    d. Tỉ khối của khí NH3 đối với không khí có giá trị bằng 1,706. Sai||Đúng

     

    a) Sai – HCl có M = 36,5 g/mol > 29 g/mol nên nặng hơn không khí.

    b) Đúngd_{C₂H₆/kk} = \dfrac{30}{29} \approx 1,034

    c) Đúng – H2S có M = 34 g/mol > 29 g/mol nên nặng hơn không khí.

    d) Said_{NH₃/kk} = \dfrac{17}{29} \approx 0,586

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, có 4 quả bóng giống hệt nhau, chứa lần lượt các khí He, H2, Cl2, CO2. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

    a. Khối lượng khí trong các quả bóng giảm dần là: Cl2 < CO2 < He < H2.  Sai||Đúng

    b. Khối lượng khí trong quả bóng chứa Cl2 là lớn nhất. Đúng||Sai

    c. Khối lượng khí sẽ tỉ lệ nghịch với khối lượng phân tử của các khí. Sai||Đúng

    d. Khối lượng khí trong quả bóng chứa H2 là bé nhất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, có 4 quả bóng giống hệt nhau, chứa lần lượt các khí He, H2, Cl2, CO2. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

    a. Khối lượng khí trong các quả bóng giảm dần là: Cl2 < CO2 < He < H2.  Sai||Đúng

    b. Khối lượng khí trong quả bóng chứa Cl2 là lớn nhất. Đúng||Sai

    c. Khối lượng khí sẽ tỉ lệ nghịch với khối lượng phân tử của các khí. Sai||Đúng

    d. Khối lượng khí trong quả bóng chứa H2 là bé nhất. Đúng||Sai

    a) Sai – So sánh theo khối lượng mol: Cl2 (71) > CO2 (44) > He (4) > H2 (2), nên thứ tự đề bài ngược.

    b) Đúng – Các quả bóng có cùng thể tích → số mol khí bằng nhau, khí có khối lượng mol lớn nhất sẽ nặng nhất.

    c) Sai – Khi số mol bằng nhau, khối lượng khí tỉ lệ thuận với khối lượng mol, không phải tỉ lệ nghịch.

    d) Đúng – H2 có khối lượng mol nhỏ nhất (2 g/mol) nên khối lượng khí trong bóng nhỏ nhất.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu. Đúng||Sai

    b. Thể tích mol của các chất khí bất kì bằng nhau nếu được đo ở cùng nhiệt độ. Sai||Đúng

    c. Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là 24,79 lít. Đúng||Sai

    d. Hai chất khí có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì khối lượng của hai chất khí bằng nhau. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu. Đúng||Sai

    b. Thể tích mol của các chất khí bất kì bằng nhau nếu được đo ở cùng nhiệt độ. Sai||Đúng

    c. Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là 24,79 lít. Đúng||Sai

    d. Hai chất khí có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì khối lượng của hai chất khí bằng nhau. Sai||Đúng

    a. Đúng – Nguyên tử carbon được chọn làm chuẩn, 1 nguyên tử carbon có khối lượng 12 amu.

    b. Sai – Thể tích mol của các chất khí chỉ bằng nhau khi đo ở cùng nhiệt độ và cùng áp suất, không chỉ cùng nhiệt độ.

    c. Đúng – Ở điều kiện chuẩn (25°C và 1 bar), 1 mol khí bất kì chiếm thể tích 24,79 lít.

    d. Sai – Hai chất khí có cùng thể tích ở cùng nhiệt độ và áp suất thì số mol bằng nhau, nhưng khối lượng có thể khác nhau vì khối lượng mol khác nhau.

  • Câu 9: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. Số phân tử oxygen trong 0,05 mol khí oxygen là 3,01 x 1022 phân tử. Đúng||Sai

    b. a mol khí hydrogen có 12,04 x 1023 phân tử H2. Giá trị của a là 3. Sai||Đúng

    c. 8,428.1022 nguyên tử K tương đương với 0,24 mol nguyên tử K. Sai||Đúng

    d. 1,204.1021 phân tử Na2O tương đương với 0,002 mol phân tử Na2O. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a. Số phân tử oxygen trong 0,05 mol khí oxygen là 3,01 x 1022 phân tử. Đúng||Sai

    b. a mol khí hydrogen có 12,04 x 1023 phân tử H2. Giá trị của a là 3. Sai||Đúng

    c. 8,428.1022 nguyên tử K tương đương với 0,24 mol nguyên tử K. Sai||Đúng

    d. 1,204.1021 phân tử Na2O tương đương với 0,002 mol phân tử Na2O. Đúng||Sai

    a. Đúng

     \text{Số phân tử} = 0,05 \times 6,022 \times 10^{23} = 3,011 \times 10^{22}

    (Làm tròn thành 3,01.1022 ).

    b. Sai

    a = \frac{12,04 \times 10^{23}}{6,022 \times 10^{23}} = 2 \text{ mol}.

    Đề bài đưa ra giá trị a = 3 .

    c. Sai

     \text{Số mol} = \frac{8,428 \times 10^{22}}{6,022 \times 10^{23}} = 0,14 \text{ mol} .

    d. Đúng

    \text{Số mol} = \frac{1,204 \times 10^{21}}{6,022 \times 10^{23}} = 0,002 \text{ mol}.

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Khối lượng mol của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử đó tính theo đơn vị kilogam. Sai||Đúng

    b. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 1 m3 phân tử chất khí đó. Sai||Đúng

    c. Mol là lượng chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Đúng||Sai

    d. Tỉ khối của khí A đối với khí B là tỉ lệ khối lượng mol giữa khí A và khí B. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Khối lượng mol của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử đó tính theo đơn vị kilogam. Sai||Đúng

    b. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 1 m3 phân tử chất khí đó. Sai||Đúng

    c. Mol là lượng chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Đúng||Sai

    d. Tỉ khối của khí A đối với khí B là tỉ lệ khối lượng mol giữa khí A và khí B. Đúng||Sai

    a) Sai – Khối lượng mol là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính theo đơn vị gam/mol (g/mol), không phải kilogam.

    b) Sai – Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 1 mol phân tử chất khí, không phải 1 m3 phân tử.

    c) Đúng – Mol là lượng chất có chứa NA (6,02 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

    d) Đúng – Tỉ khối của khí A đối với khí B là tỉ lệ giữa khối lượng mol của khí A và khí B.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (40%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo