Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng sai Nguyên tố nhóm IIA

Bài tập câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12 Đúng sai Nguyên tố nhóm IIA

Trắc nghiệm Đúng – Sai Nguyên tố nhóm IIA sách Cánh diều là tài liệu ôn luyện bám sát SGK Hóa 12. Hệ thống câu hỏi tập trung vào cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của kim loại kiềm thổ. Dạng câu hỏi Đúng – Sai giúp học sinh rèn tư duy phân tích và tránh nhầm lẫn kiến thức. Phù hợp cho ôn tập kiểm tra định kì và kỳ thi THPT Quốc gia.

👇Mời bạn làm bài tập Cấu tạo và tính chất vật lí của kim loại dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Hợp chất của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là thạch cao nung (CaSO4.H2O). Đúng||Sai

    b. Vôi sống được dùng để khử chua cho đất. Đúng||Sai

    c. Phương trình hoá học của phản ứng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.  Sai||Đúng

    d. Thành phần chính của vỏ các loài ốc, sò, hến là CaCO3. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Hợp chất của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là thạch cao nung (CaSO4.H2O). Đúng||Sai

    b. Vôi sống được dùng để khử chua cho đất. Đúng||Sai

    c. Phương trình hoá học của phản ứng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.  Sai||Đúng

    d. Thành phần chính của vỏ các loài ốc, sò, hến là CaCO3. Đúng||Sai

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Sai vì Phương trình hoá học của phản ứng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là

    Ca(HCO3)2  →CaCO3 + CO2 + H2

    d. Đúng 

  • Câu 2: Vận dụng
    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    Để xác định công thức muối sulfate của một kim loại nhóm IIA, một học sinh tiến hành thí nghiệm:

    Hòa tan 1,8 g muối sulfate vào nước, pha thành 50 mL dung dịch.

    Lấy 10 mL dung dịch trên cho tác dụng vừa đủ với 20 mL dung dịch BaCl2 0,15 M, thu được kết tủa trắng không tăng thêm.

    Hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai:

    a. Kết tủa tạo thành trong thí nghiệm là BaSO4. Đúng||Sai

    b. Số mol BaCl2 đã phản ứng là 0,003 mol. Đúng||Sai

    c. Kim loại nhóm IIA trong muối sulfate là Mg. Sai||Đúng

    d. Công thức muối sulfate ban đầu là CaSO4. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Để xác định công thức muối sulfate của một kim loại nhóm IIA, một học sinh tiến hành thí nghiệm:

    Hòa tan 1,8 g muối sulfate vào nước, pha thành 50 mL dung dịch.

    Lấy 10 mL dung dịch trên cho tác dụng vừa đủ với 20 mL dung dịch BaCl2 0,15 M, thu được kết tủa trắng không tăng thêm.

    Hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai:

    a. Kết tủa tạo thành trong thí nghiệm là BaSO4. Đúng||Sai

    b. Số mol BaCl2 đã phản ứng là 0,003 mol. Đúng||Sai

    c. Kim loại nhóm IIA trong muối sulfate là Mg. Sai||Đúng

    d. Công thức muối sulfate ban đầu là CaSO4. Sai||Đúng

    MSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + MCl2

    Ta có: nBaCl2 = 0,15.0,02= 0,003 mol

    ⇒ nMSO4 (phản ứng) = 0,003 mol

    ⇒ nMSO4 (ban đầu) = 0,005. 50/10 = 0,045 mol

    Phân tử khối của muối: MMSO4 = 1,8 : 0,045 = 120 ⇒ M = 24

    Công thức hóa học của muối sulfate là MgSO4.

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Sai.

    d. Sai.

  • Câu 3: Nhận biết
    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    Xét các nhận định sau về cấu tạo và tính chất của kim loại nhóm IIA. Hãy cho biết mỗi nhận định là đúng hay sai.

    a. Các kim loại nhóm IIA có khối lượng riêng tương đối nhỏ, nhẹ hơn nhôm, trừ kim loại barium. Đúng||Sai

    b. Kim loại nhóm IIA có độ cứng lớn hơn kim loại nhóm IA nhưng vẫn mềm hơn kim loại nhôm. Đúng||Sai

    c. Tất cả kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể kiểu lập phương tâm khối. Sai||Đúng

    d. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ Be). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Xét các nhận định sau về cấu tạo và tính chất của kim loại nhóm IIA. Hãy cho biết mỗi nhận định là đúng hay sai.

    a. Các kim loại nhóm IIA có khối lượng riêng tương đối nhỏ, nhẹ hơn nhôm, trừ kim loại barium. Đúng||Sai

    b. Kim loại nhóm IIA có độ cứng lớn hơn kim loại nhóm IA nhưng vẫn mềm hơn kim loại nhôm. Đúng||Sai

    c. Tất cả kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể kiểu lập phương tâm khối. Sai||Đúng

    d. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ Be). Đúng||Sai

    a) Đúng

    → Kim loại nhóm IIA có khối lượng riêng tương đối nhỏ, hầu hết nhẹ hơn Al; Ba có khối lượng riêng lớn hơn Al.

    b) Đúng 

    → Độ cứng của kim loại nhóm IIA lớn hơn nhóm IA nhưng nhỏ hơn Al.

    c) Sai 

    → Không phải tất cả kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối; Be và Mg có mạng lục phương xếp chặt.

    d) Đúng 

    → Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IIA nhìn chung tương đối thấp, riêng Be có giá trị cao bất thường.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Các dung dịch muối ăn, phèn chua, nước vôi trong được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Kết quả thí nghiệm như sau:

    - Dung dịch X làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

    - Dung dịch Z tác dụng với dung dịch BaCl2 tạo kết tủa trắng.

    Biết mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan. Xác định tính đúng hay sai của các nhận định sau:

    a. Dung dịch X là nước vôi trong. Đúng||Sai

    b. Dung dịch Z là dung dịch muối ăn. Sai||Đúng

    c. Dung dịch Y là dung dịch phèn chua. Sai||Đúng

    d. Kết tủa trắng tạo thành khi cho Z tác dụng với BaCl2 là BaSO4. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    - Dung dịch X làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

    - Dung dịch Z tác dụng với dung dịch BaCl2 tạo kết tủa trắng.

    Biết mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan. Xác định tính đúng hay sai của các nhận định sau:

    a. Dung dịch X là nước vôi trong. Đúng||Sai

    b. Dung dịch Z là dung dịch muối ăn. Sai||Đúng

    c. Dung dịch Y là dung dịch phèn chua. Sai||Đúng

    d. Kết tủa trắng tạo thành khi cho Z tác dụng với BaCl2 là BaSO4. Đúng||Sai

    a) Đúng 

    b) Sai (NaCl không tạo kết tủa với BaCl2)

    c) Sai (phèn chua là Z, không phải Y)

    d) Đúng 

  • Câu 5: Thông hiểu
    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    Trong bảng Hệ thống tuần hoàn, sodium (IA) và magnesium (IIA) đứng kề nhau trong một chu kì. Thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg bằng –2,356 V, của cặp Na+/Na bằng –2,710 V.

    a. Mg và Na là các kim loại có tính khử mạnh. Đúng||Sai

    b. Mg có tính khử mạnh hơn Na. Sai||Đúng

    c. Mg và Na đều phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường. Sai||Đúng

    d. Ion Mg2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Na+. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong bảng Hệ thống tuần hoàn, sodium (IA) và magnesium (IIA) đứng kề nhau trong một chu kì. Thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg bằng –2,356 V, của cặp Na+/Na bằng –2,710 V.

    a. Mg và Na là các kim loại có tính khử mạnh. Đúng||Sai

    b. Mg có tính khử mạnh hơn Na. Sai||Đúng

    c. Mg và Na đều phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường. Sai||Đúng

    d. Ion Mg2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Na+. Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Sai vì Na có thế điện cực chuẩn âm hơn nên có tính khử mạnh hơn Mg.

    c. Sai vì Mg phản ứng chậm với nước ở điều kiện thường.

    d. Đúng.

  • Câu 6: Vận dụng
    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20 oC như sau:

    Hydroxide

    Mg(OH)2

    Ca(OH)2

    Sr(OH)2

    Ba(OH)2

    Độ tan (g/100 gam nước)

    0,00125

    0,173

    1,77

    3,89

    a. Độ tan của các hydroxide giảm dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2. Sai||Đúng

    b. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba. Đúng||Sai

    c. Ở 20 oC, nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hòa là 3,89%. Sai||Đúng

    d. Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20 oC như sau:

    Hydroxide

    Mg(OH)2

    Ca(OH)2

    Sr(OH)2

    Ba(OH)2

    Độ tan (g/100 gam nước)

    0,00125

    0,173

    1,77

    3,89

    a. Độ tan của các hydroxide giảm dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2. Sai||Đúng

    b. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba. Đúng||Sai

    c. Ở 20 oC, nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hòa là 3,89%. Sai||Đúng

    d. Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan. Đúng||Sai

    a. Sai. Độ tan của các hydroxide tăng dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.

    b. Đúng. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.

    c. Sai. Ở 20 oC:

    C\%=\frac{S}{S+100} .100\%=\frac{3,89}{3,89+100} .100\%=3,74\%

     d. Đúng. Mg(OH) 2 là chất không tan, Ca(OH) 2 là chất ít tan do Mg(OH) 2 có độ tan (S) < 0,01 còn Ca(OH) 2 có 0,01 < S < 1. 

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét các phản ứng phân hủy sau:

    CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g) (1)

    BaCO3 (s) ⇌ BaO (s) + CO2 (g) (2)

    Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH0298) của phản ứng thuận ở mỗi cân bằng (1) và (2) khi phân hủy 1 mol mỗi chất lần lượt có giá trị là 108,7 kJ và 271,5 kJ.

    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy 1 mol BaCO3 lớn hơn nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy 1 mol CaCO3. Sai||Đúng

    b. BaCO3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao hơn CaCO3. Đúng||Sai

    c. Khi tăng nhiệt độ, cả hai phản ứng đều dịch chuyển theo chiều thuận. Đúng||Sai

    d. CO2 cần được lấy ra khỏi lò nung để tăng hiệu suất của phản ứng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g) (1)

    BaCO3 (s) ⇌ BaO (s) + CO2 (g) (2)

    Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH0298) của phản ứng thuận ở mỗi cân bằng (1) và (2) khi phân hủy 1 mol mỗi chất lần lượt có giá trị là 108,7 kJ và 271,5 kJ.

    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy 1 mol BaCO3 lớn hơn nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy 1 mol CaCO3. Sai||Đúng

    b. BaCO3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao hơn CaCO3. Đúng||Sai

    c. Khi tăng nhiệt độ, cả hai phản ứng đều dịch chuyển theo chiều thuận. Đúng||Sai

    d. CO2 cần được lấy ra khỏi lò nung để tăng hiệu suất của phản ứng. Đúng||Sai

    a) Sai vì 2 phản ứng đều thu nhiệt.

    b) Đúng vì biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (2) lớn hơn của phản ứng (1).

    c) Đúng vì 2 phản ứng đều thu nhiệt.

    d) Đúng vì giảm nồng độ CO2 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Một học sinh tiến hành một số thí nghiệm nhằm phân biệt hai dung dịch muối X và Y (mỗi chất chỉ chứa một cation và một anion) và thu được các hiện tượng sau:

    Cả hai dung dịch X và Y đều làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

    Khi trộn hai dung dịch X và Y với nhau, xuất hiện kết tủa màu trắng.

    Đưa mỗi dung dịch vào ngọn lửa đèn khí, dung dịch X cho ngọn lửa màu lục, còn dung dịch Y cho ngọn lửa màu tím.

    Hãy xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau:

    a. Dung dịch X có thể chứa ion Ba2+, còn dung dịch Y có thể chứa ion K+. Đúng||Sai

    b. Chất X không thể là BaCl2. Đúng||Sai

    c. Dung dịch Y bắt buộc phải là K2CO3. Sai||Đúng

    d. Kết tủa trắng thu được là một hợp chất của barium.  Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cả hai dung dịch X và Y đều làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

    Khi trộn hai dung dịch X và Y với nhau, xuất hiện kết tủa màu trắng.

    Đưa mỗi dung dịch vào ngọn lửa đèn khí, dung dịch X cho ngọn lửa màu lục, còn dung dịch Y cho ngọn lửa màu tím.

    Hãy xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau:

    a. Dung dịch X có thể chứa ion Ba2+, còn dung dịch Y có thể chứa ion K+. Đúng||Sai

    b. Chất X không thể là BaCl2. Đúng||Sai

    c. Dung dịch Y bắt buộc phải là K2CO3. Sai||Đúng

    d. Kết tủa trắng thu được là một hợp chất của barium.  Đúng||Sai

    a) Đúng vì X cháy cho ngọn lửa màu lục, Y cháy cho ngọn lửa màu tím.

    b) Đúng vì X chuyển phenolphtalein sang màu hồng.

    c) Sai, Y có thể là KHCO3, K2SO3, K3PO4

    d) Đúng vì các hợp chất của K (Y) tan trong nước.

  • Câu 9: Nhận biết
    Những phát biểu nào sau đây về ứng dụng của một số hợp chất của calcium là đúng?

    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Vôi tôi và vôi sống đều có thể dùng để khử chua đất trong nông nghiệp.

    b. Đá vôi và thạch cao đều được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng.

    c. Khoáng vật apatite được khai thác để sản xuất phân đạm.

    d. Thạch cao còn được dùng trong y tế như bó bột cố định xương.

    Đáp án là:

    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Vôi tôi và vôi sống đều có thể dùng để khử chua đất trong nông nghiệp.

    b. Đá vôi và thạch cao đều được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng.

    c. Khoáng vật apatite được khai thác để sản xuất phân đạm.

    d. Thạch cao còn được dùng trong y tế như bó bột cố định xương.

    Các phát biểu (a), (b), (d) đúng.

    Phát biểu (c) sai vì apatite dùng để sản xuất phân lân.

  • Câu 10: Nhận biết
    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Số oxi hóa của các nguyên tố kim loại nhóm IIA trong hợp chất là +1 hoặc +2. Sai||Đúng

    b. Beryllium là kim loại nhẹ nhất trong các kim loại nhóm IIA. Sai||Đúng

    c. Magnesium là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong nhóm IIA. Đúng||Sai

    d. Các kim loại nhóm IIA đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Số oxi hóa của các nguyên tố kim loại nhóm IIA trong hợp chất là +1 hoặc +2. Sai||Đúng

    b. Beryllium là kim loại nhẹ nhất trong các kim loại nhóm IIA. Sai||Đúng

    c. Magnesium là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong nhóm IIA. Đúng||Sai

    d. Các kim loại nhóm IIA đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối. Sai||Đúng

    a) Sai vì số oxi hóa của các nguyên tố nhóm IIA trong hợp chất chỉ là +2.

    b) Sai vì Ca là kim loại nhẹ nhất trong nhóm IIA.

    c) Đúng.

    d) Sai vì các kim loại nhóm IIA không có cùng một kiểu mạng tinh thể.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 12 - Cánh diều

Xem thêm