Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Nitrogen

Câu hỏi đúng sai Hóa 11 Nitrogen

Trắc nghiệm đúng sai Nitrogen giúp học sinh củng cố kiến thức về cấu tạo, tính chất của N2. Nội dung được xây dựng bám sát chương trình Hóa học 11, từ mức độ nhận biết đến vận dụng. Thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng, học sinh rèn luyện tư duy và tránh các lỗi sai phổ biến. Đây là tài liệu hữu ích cho ôn tập và luyện thi hiệu quả.

👇Mời bạn làm bài tập Nitrogen dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Những nhận xét về nitrogen dưới đây là đúng hay sai.

    a. Nitrogen trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng đơn chất. Sai||Đúng

    b. Để thu khí nitrogen trong phòng thí nghiệm, người ta dùng phương pháp đẩy nước. Đúng||Sai

    c. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử. Sai||Đúng

    d. Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion AlN, N2O, NH4+, NO3l ần lượt là –3, +2, –3, +5. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    a. Nitrogen trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng đơn chất. Sai||Đúng

    b. Để thu khí nitrogen trong phòng thí nghiệm, người ta dùng phương pháp đẩy nước. Đúng||Sai

    c. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử. Sai||Đúng

    d. Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion AlN, N2O, NH4+, NO3l ần lượt là –3, +2, –3, +5. Sai||Đúng

     

    a. Sai → Nitrogen tồn tại cả dạng đơn chất (N2) và hợp chất (NH3, NO3⁻,…).

    b. Đúng → N2 ít tan trong nước → có thể thu bằng phương pháp đẩy nước.

    c. Sai → Khi phản ứng với kim loại (tạo nitrua), N2 nhận e → tính oxi hóa.

    d. Sai → Xác định đúng số oxi hóa: –3; +1; –3; +5.

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.

    a. Ở dạng đơn chất, nitrogen chiếm khoảng 78% khối lượng của không khí. Sai||Đúng

    b. Nitrogen trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị: _{7}^{14}  N\: và\:_{7}^{15}  N .  Đúng||Sai

    c. Ở dạng hợp chất, nitrogen có nhiều trong khoáng vật potassium nitrate gọi là diêm tiêu Chile. Sai||Đúng

    d. Trong cơ thể người, động vật và thực vật, nitrogen là thành phần cấu tạo nên nucleic acid, protein,... Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.

    a. Ở dạng đơn chất, nitrogen chiếm khoảng 78% khối lượng của không khí. Sai||Đúng

    b. Nitrogen trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị: _{7}^{14}  N\: và\:_{7}^{15}  N .  Đúng||Sai

    c. Ở dạng hợp chất, nitrogen có nhiều trong khoáng vật potassium nitrate gọi là diêm tiêu Chile. Sai||Đúng

    d. Trong cơ thể người, động vật và thực vật, nitrogen là thành phần cấu tạo nên nucleic acid, protein,... Đúng||Sai

     

    a. Sai → Nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích, không phải khối lượng không khí.

    b. Đúng 

    c. Sai → Diêm tiêu Chile chủ yếu là NaNO₃, không phải KNO₃.

    d. Đúng 

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nitrogen khá trơ ở nhiệt độ thường, ở nhiệt độ cao, nitrogen trở nên hoạt động hơn.

    a. Đơn chất nitrogen thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. Đúng||Sai

    b. Nitrogen hoạt động kém ở nhiệt độ thường là do có năng lượng liên kết rất lớn. Đúng||Sai

    c. Trong phản ứng giữa nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là chất khử. Sai||Đúng

    d. Trong phản ứng giữa nitrogen và oxygen, nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    Nitrogen khá trơ ở nhiệt độ thường, ở nhiệt độ cao, nitrogen trở nên hoạt động hơn.

    a. Đơn chất nitrogen thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. Đúng||Sai

    b. Nitrogen hoạt động kém ở nhiệt độ thường là do có năng lượng liên kết rất lớn. Đúng||Sai

    c. Trong phản ứng giữa nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là chất khử. Sai||Đúng

    d. Trong phản ứng giữa nitrogen và oxygen, nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa. Sai||Đúng

     

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Sai vì 

    Xét phản ứng:

    N2 (k) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (k)

    N: 0 → –3 (bị khử)

    H: 0 → +1 (bị oxi hóa)

    → Nitrogen nhận electron → là chất oxi hóa, không phải chất khử

    d. Sai vì 

    Xét phản ứng:

    N_2 + O_2 → 2NO

    N: 0 → +2 (bị oxi hóa)

    O: 0 → –2 (bị khử)

    → Nitrogen nhường electron → là chất khử, không phải chất oxi hóa

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol 1 : 3. Nung nóng trong bình kín (450oC, xúc tác Fe), sau phản ứng số mol khí giảm 5%. Xét các phát biểu sau:

    a. Phương trình phản ứng: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3. Đúng||Sai

    b. Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2 thì tổng số mol ban đầu là 4 mol. Đúng||Sai

    c. Sau phản ứng, số mol khí giảm 0,2 mol. Đúng||Sai

    d. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là 15%. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    Cho hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol 1 : 3. Nung nóng trong bình kín (450oC, xúc tác Fe), sau phản ứng số mol khí giảm 5%. Xét các phát biểu sau:

    a. Phương trình phản ứng: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3. Đúng||Sai

    b. Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2 thì tổng số mol ban đầu là 4 mol. Đúng||Sai

    c. Sau phản ứng, số mol khí giảm 0,2 mol. Đúng||Sai

    d. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là 15%. Sai||Đúng

     

    Giả thiết số mol ban đầu: N2 = 1 mol, H2 = 3 mol.

    Tổng số mol khí ban đầu là 4 mol

                 N_{2} +3H_{2}​⇌2NH_{3}​

    Ban đầu: 1       3              (mol)

    Phản ứng: x     3x        2x (mol)

    Cân bằng: 1-x 3-3x      2x (mol)

    Tổng số mol khí sau phản ứng là 

    Số mol khí giảm so với ban đầu là 2x

    Ta có:

    2x= 4.\frac{5}{100}  = 0,2 ⇒ x = 0,1 ⇒ H = \frac{0,1}{1}  .100 \% = 10\%

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Đúng → Giảm 5% → 4 × 5% = 0,2 mol.

    d. Sai vì Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là 10%.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nitrogen khá trơ ở nhiệt độ thường, ở nhiệt độ cao, nitrogen trở nên hoạt động hơn.

    a. Đơn chất nitrogen thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. Đúng||Sai

    b. Nitrogen hoạt động kém ở nhiệt độ thường là do có năng lượng liên kết rất lớn. Đúng||Sai

    c. Trong phản ứng giữa nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là chất khử. Sai||Đúng

    d. Trong phản ứng giữa nitrogen và oxygen, nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    Nitrogen khá trơ ở nhiệt độ thường, ở nhiệt độ cao, nitrogen trở nên hoạt động hơn.

    a. Đơn chất nitrogen thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. Đúng||Sai

    b. Nitrogen hoạt động kém ở nhiệt độ thường là do có năng lượng liên kết rất lớn. Đúng||Sai

    c. Trong phản ứng giữa nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là chất khử. Sai||Đúng

    d. Trong phản ứng giữa nitrogen và oxygen, nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa. Sai||Đúng

     

    a. Đúng → N2 có thể nhận e (tính oxi hóa) hoặc nhường e (tính khử) tùy phản ứng.

    b. Đúng → Liên kết ba N≡N rất bền → khó phản ứng ở điều kiện thường.

    c. Sai → Trong phản ứng: N2 + 3H2 → 2NH3, N bị khử → N2 là chất oxi hóa.

    d. Sai → Trong phản ứng với O2 (tạo NO), N bị oxi hóa → N2 là chất khử.

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét tính đúng sai về đơn chất nitrogen (N2

    a. Dù phân tử N2 kém hoạt động hóa học, nhưng vẫn hoạt động mạnh hơn chlorine (Cl2). Sai||Đúng

    b. Ở điều kiện thường, N2 không phản ứng với hydrogen và oxygen. Đúng||Sai

    c. Do có nhiệt độ rất thấp, nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật. Đúng||Sai

    d. Trong khí quyển, khi có sấm chớp, N2 tạo các oxide nitrogen, góp phần làm mưa có tính acid. Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    Xét tính đúng sai về đơn chất nitrogen (N2

    a. Dù phân tử N2 kém hoạt động hóa học, nhưng vẫn hoạt động mạnh hơn chlorine (Cl2). Sai||Đúng

    b. Ở điều kiện thường, N2 không phản ứng với hydrogen và oxygen. Đúng||Sai

    c. Do có nhiệt độ rất thấp, nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật. Đúng||Sai

    d. Trong khí quyển, khi có sấm chớp, N2 tạo các oxide nitrogen, góp phần làm mưa có tính acid. Đúng||Sai

     

    a. Sai → Cl2 hoạt động hóa học mạnh hơn nhiều so với N2.

    b. Đúng →N2 khá trơ ở điều kiện thường (liên kết ba rất bền).

    c. Đúng → N2 lỏng có nhiệt độ rất thấp (~ −196°C) → bảo quản sinh học.

    d. Đúng → Sấm chớp tạo NO, NO2 → gây mưa có tính acid.

  • Câu 7: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho bảng giá trị năng lượng của một số liên kết ở điều kiện chuẩn sau: 

    Liên kết

    H−H

    N−H

    N≡N

    Năng lượng liên kết (kJ mol–1)

    436

    389

    946

    Xét phản ứng (dạng chuẩn):

    N2 (k) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (k)

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    a. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tính theo năng lượng liên kết là khoảng –92 kJ. Sai||Đúng

    b. Giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 xấp xỉ –46 kJ/mol. Sai||Đúng

    c. Giá trị enthalpy tạo thành chuẩn tính theo năng lượng liên kết thường khác biệt nhiều với giá trị thực nghiệm. Đúng||Sai

    d. Sự sai lệch giữa kết quả tính và thực nghiệm là do năng lượng liên kết là giá trị trung bình. Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    Cho bảng giá trị năng lượng của một số liên kết ở điều kiện chuẩn sau: 

    Liên kết

    H−H

    N−H

    N≡N

    Năng lượng liên kết (kJ mol–1)

    436

    389

    946

    Xét phản ứng (dạng chuẩn):

    N2 (k) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (k)

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    a. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tính theo năng lượng liên kết là khoảng –92 kJ. Sai||Đúng

    b. Giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 xấp xỉ –46 kJ/mol. Sai||Đúng

    c. Giá trị enthalpy tạo thành chuẩn tính theo năng lượng liên kết thường khác biệt nhiều với giá trị thực nghiệm. Đúng||Sai

    d. Sự sai lệch giữa kết quả tính và thực nghiệm là do năng lượng liên kết là giá trị trung bình. Đúng||Sai

     

    a. Sai

    Δ_{r} H_{298}^{o}  = 1.946 + 3.436 \: – 6.389 = −80 (kJ).

    b.  Sai

    Δ_{r} H_{298}^{0} = 2Δ_{f} H_{298}^{0}(NH_{3} ) − Δ_{f} H_{298}^{0}(N_{2}) − 3Δ_{f} H_{298}^{0}(H_{2}) = 2Δ_{f} H_{298}^{0}(NH_{3})

    ⇒ Δ_{f} H_{298}^{0}  (NH_{3} ) =\frac{Δ_{r} H_{298}^{0}}{2} =\frac{-80}{2}=-40 kJ.mol^{-1}
    c. Đúng 

    d. Đúng Đó là do giá trị năng lượng của một liên kết cộng hoá trị giữa A và B thường chỉ là giá trị năng lượng liên kết trung bình của các liên kết giữa A và B trong nhiều hợp chất khác nhau. Trong bài tập này, giá trị 389 kJ mol–1 được hiểu là giá trị trung bình năng lượng liên kết N và H trong nhiều hợp chất khác nhau, như NH3, CH3–NH2,…

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét các phát biểu sau về nguyên tố nitrogen (Z = 7):

    a. Nguyên tử nitrogen có cấu hình electron: 1s22s22p3. Đúng||Sai

    b. Nguyên tử nitrogen có 3 electron hoá trị. Sai||Đúng

    c. Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Đúng||Sai

    d. Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron riêng để tạo liên kết cho – nhận. Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    Xét các phát biểu sau về nguyên tố nitrogen (Z = 7):

    a. Nguyên tử nitrogen có cấu hình electron: 1s22s22p3. Đúng||Sai

    b. Nguyên tử nitrogen có 3 electron hoá trị. Sai||Đúng

    c. Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Đúng||Sai

    d. Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron riêng để tạo liên kết cho – nhận. Đúng||Sai

     

    a. Đúng → Cấu hình e đúng của N (Z = 7).

    b. Sai → Nitrogen có 5 electron hoá trị (2s22p3), không phải 3.

    c. Đúng → Thuộc chu kì 2, nhóm VA (nhóm 15).

    d. Đúng → Có cặp e tự do → tạo liên kết cho – nhận (ví dụ trong NH4⁺).

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Mô hình phân tử nitrogen và năng lượng liên kết trong phân tử nitrogen:

    a. Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ba. Đúng||Sai

    b. Trong phân tử nitrogen có 2 liên kết σ và 1 liên kết π. Sai||Đúng

    c. Phân tử nitrogen có năng lượng liên kết lớn nên rất khó bị phá vỡ. Đúng||Sai

    d. Ở nhiệt độ cao, phân tử nitrogen rất bền, khá trơ về mặt hoá học. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    Mô hình phân tử nitrogen và năng lượng liên kết trong phân tử nitrogen:

    a. Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ba. Đúng||Sai

    b. Trong phân tử nitrogen có 2 liên kết σ và 1 liên kết π. Sai||Đúng

    c. Phân tử nitrogen có năng lượng liên kết lớn nên rất khó bị phá vỡ. Đúng||Sai

    d. Ở nhiệt độ cao, phân tử nitrogen rất bền, khá trơ về mặt hoá học. Sai||Đúng

     

    a. Đúng → N2 có liên kết ba (N≡N).

    b. Sai → Liên kết ba gồm 1 σ và 2 π, không phải 2 σ và 1 π.

    c. Đúng → N≡N có năng lượng liên kết rất lớn → bền.

    d. Sai → Ở nhiệt độ cao, N2 hoạt động hóa học hơn (phản ứng với O2, H2

  • Câu 10: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét phản ứng: N2 (k) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (k)

    Một bình kín dung tích 0,5 L chứa 0,5 mol N2 và 1,5 mol H2. Ở trạng thái cân bằng, thu được 0,2 mol NH3. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    a. Số mol N2 đã phản ứng là 0,1 mol. Đúng||Sai

    b. Nồng độ NH3 ở trạng thái cân bằng là 0,4 M. Đúng||Sai

    c. Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng là 16. Sai||Đúng

    d. Sau phản ứng, nồng độ H2 còn lại là 2,4 M. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    Xét phản ứng: N2 (k) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (k)

    Một bình kín dung tích 0,5 L chứa 0,5 mol N2 và 1,5 mol H2. Ở trạng thái cân bằng, thu được 0,2 mol NH3. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    a. Số mol N2 đã phản ứng là 0,1 mol. Đúng||Sai

    b. Nồng độ NH3 ở trạng thái cân bằng là 0,4 M. Đúng||Sai

    c. Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng là 16. Sai||Đúng

    d. Sau phản ứng, nồng độ H2 còn lại là 2,4 M. Sai||Đúng

     

    Nồng độ của N2 ban đầu là 0,5:0,5 = 1 (M).

    Nồng độ của H2 ban đầu là 1,5:0,5 = 3 (M).

    ⇒
[NH_{3} ]
=\frac{0
,
2
}{0
,
5} 
=
0
,
4
(
M
)

                    N_{2}  (k) + 3H_{2} (g) \overset{Ni,t^{o} }{\rightleftharpoons}  2NH_{3} (k)

    Ban đầu:    1             3                               (M) 

    Phản ứng: 0,2           0,6                0,4       (M)

    Cân bằng: 0,8           2,4                0,4        (M)

    ⇒[K_{C} ]=\frac{0,4^{2} }{0,8\times2,4^{3}  } =0,014

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Sai vì KC = 0,014

    d. Sai vì [H2] = 3M

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường Đúng Sai Nitrogen

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo