Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng sai Sơ lược về phức chất

Bài tập câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12 Đúng sai Sơ lược về phức chất

Bài tập câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12 dạng đúng sai về sơ lược về phức chất giúp học sinh nắm vững khái niệm phức chất, thành phần cấu tạo, ion trung tâm, phối tử và số phối trí. Nội dung bài tập được biên soạn theo chương trình Hóa học 12, bám sát đề thi, hỗ trợ rèn luyện kỹ năng phân tích – nhận biết phát biểu đúng sai, phù hợp cho ôn tập, kiểm tra và luyện thi THPT Quốc gia.

👇Mời bạn làm bài tập Sơ lược về phức chất dưới đây nhé

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai về phức chất [Ni(NH3)6]2+

    a. Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng. Sai||Đúng

    b. Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH3 cho cặp eletron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni+. Sai||Đúng

    c. Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+. Đúng||Sai

    d. Điện tích của phức chất là +2. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng. Sai||Đúng

    b. Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH3 cho cặp eletron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni+. Sai||Đúng

    c. Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+. Đúng||Sai

    d. Điện tích của phức chất là +2. Đúng||Sai

    a. Sai vì có 6 phối tử nên phức chất có dạng hình học là bát diện.

    b. Sai vì nguyên tử trung tâm không phải Ni+ mà là Ni2+.

    c. Đúng. Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.

    d. Đúng. Điện tích của phức chất là +2.

  • Câu 2: Vận dụng
    Cho hai phức chất A và B có công thức lần lượt sau: 

    Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Nguyên tử trung tâm của hai phức chất đều là nguyên tố kim loại chuyển tiếp. Sai||Đúng

    b. Trong phức chất B có 4 phối tử. Sai||Đúng

    c. Hai phức chất A và B có dạng hình học khác nhau. Đúng||Sai

    d. Trong A và trong B đều có hai loại phối tử. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Nguyên tử trung tâm của hai phức chất đều là nguyên tố kim loại chuyển tiếp. Sai||Đúng

    b. Trong phức chất B có 4 phối tử. Sai||Đúng

    c. Hai phức chất A và B có dạng hình học khác nhau. Đúng||Sai

    d. Trong A và trong B đều có hai loại phối tử. Sai||Đúng

    a. Sai. Phức chất B có nguyên tố trung tâm không phải là kim loại chuyển tiếp.

    b. Sai. Trong phức chất B có 1 phối tử.

    c. Đúng. Do số liên kết ở giữa nguyên tử trung tâm và phối tử ở hai phức chất khác nhau.

    d. Sai. Ở B chỉ có một loại phối tử.

  • Câu 3: Vận dụng
    Xét phân tử H­2O, phân tử  H2N–CH2-NH2 và anion F-.

    Các phát biểu sau đúng hay sai?

    a. Phân tử H­2O có 2 cặp electron hoá trị riêng; phân tử H2N–CH2-NH2 có 2 cặp electron hoá trị riêng; anion F⁻ có 4 cặp electron hoá trị riêng. Sai||Đúng

    b. Trong quá trình hình thành phức chất, mỗi phân tử H2O, mỗi phân tử H2N–CH2-NH2 và mỗi anion F⁻ chỉ có thể dùng một cặp electron hoá trị riêng để liên kết với cation kim loại vì chúng đều là phối tử đơn càng. Đúng||Sai

    c. Nếu cation Co3+ nhận 6 cặp electron hoá trị riêng từ các phối tử F⁻ thì phức chất tạo thành có công thức là [CoF6]3-. Đúng||Sai

    d. Trong phức chất [CoF6]3-⁻, mỗi ion F⁻ cho 2 cặp electron hoá trị riêng để liên kết với ion Co3+. Sai||Đúng

     

     
    Đáp án là:

    Các phát biểu sau đúng hay sai?

    a. Phân tử H­2O có 2 cặp electron hoá trị riêng; phân tử H2N–CH2-NH2 có 2 cặp electron hoá trị riêng; anion F⁻ có 4 cặp electron hoá trị riêng. Sai||Đúng

    b. Trong quá trình hình thành phức chất, mỗi phân tử H2O, mỗi phân tử H2N–CH2-NH2 và mỗi anion F⁻ chỉ có thể dùng một cặp electron hoá trị riêng để liên kết với cation kim loại vì chúng đều là phối tử đơn càng. Đúng||Sai

    c. Nếu cation Co3+ nhận 6 cặp electron hoá trị riêng từ các phối tử F⁻ thì phức chất tạo thành có công thức là [CoF6]3-. Đúng||Sai

    d. Trong phức chất [CoF6]3-⁻, mỗi ion F⁻ cho 2 cặp electron hoá trị riêng để liên kết với ion Co3+. Sai||Đúng

     

     

    a sai vì → Phân tử H­2O có 2 cặp e hoá trị riêng, phân tử H2N–CH2-NH2  có 2 cặp e hoá trị riêng trên mỗi nguyên tử N (tổng 2 cặp dùng cho phối trí), anion F⁻ có 3 cặp e hoá trị riêng, không phải 4

    b. Đúng 

    c. Đúng Ta có x = 6; n = 3- hay phức chất là: [CoF6]3-.

    d. Sai vì → Trong phức chất [CoF6]3-, mỗi ion F⁻ chỉ cho 1 cặp electron hoá trị riêng, không phải 2 cặp.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai về phức chất Na3[Co(NO2)6] sau đây

    a. Có liên kết cho − nhận và liên kết ion trong phân tử. Đúng||Sai

    b. Có anion [Co(NO2)6]3- cũng là một phức chất. Đúng||Sai

    c. Có nguyên tử trung tâm là natri (sodium) và cobalt. Sai||Đúng

    d. Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá là +2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Có liên kết cho − nhận và liên kết ion trong phân tử. Đúng||Sai

    b. Có anion [Co(NO2)6]3- cũng là một phức chất. Đúng||Sai

    c. Có nguyên tử trung tâm là natri (sodium) và cobalt. Sai||Đúng

    d. Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá là +2. Sai||Đúng

    Các phát biểu đúng là: (a), (b).

    Phát biểu (c) sai vì: nguyên tử trung tâm là Co3+.

    Phát biểu (d) sai vì: nguyên tử trung tâm có số oxi hóa là +3.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau về phức chất bát diện [Cu(OH2)6]2+ 

    a. Nguyên tử trung tâm được hình thành từ quá trình cation Cu2+ sử dụng 6 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử H2O. Đúng||Sai

    b. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm là +2. Đúng||Sai

    c. Số liên kết cho – nhận giữa phối tử và nguyên tử trung tâm cũng là hoá trị phổ biến của đồng. Sai||Đúng

    d. Mỗi phân tử nước chỉ sử dụng 1 trong 2 cặp electron hoá trị riêng của nó để tạo liên kết cho - nhận với cation Cu2+. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Nguyên tử trung tâm được hình thành từ quá trình cation Cu2+ sử dụng 6 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử H2O. Đúng||Sai

    b. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm là +2. Đúng||Sai

    c. Số liên kết cho – nhận giữa phối tử và nguyên tử trung tâm cũng là hoá trị phổ biến của đồng. Sai||Đúng

    d. Mỗi phân tử nước chỉ sử dụng 1 trong 2 cặp electron hoá trị riêng của nó để tạo liên kết cho - nhận với cation Cu2+. Đúng||Sai

    Phát biểu (a), (b), (d) đúng.

    Phát biểu (c) sai vì: Với nguyên tử trung tâm trong phức chất: hoá trị và số phối trí thường không đồng nhất.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai về dạng hình học của phức chất

    a. Phức chất mà xung quanh nguyên tử trung tâm có 4 liên kết σ thường có dạng hình học là tứ diện hoặc vuông phẳng và được gọi là phức chất tứ diện hoặc phức chất vuông phẳng. Đúng||Sai

    b. Phức chất mà xung quanh nguyên tử trung tâm có 6 liên kết σ có dạng hình học là bát diện và được gọi là phức chất bát diện. Sai||Đúng

    c. Hai liên kết Pt-Cl kế cận nhau trong anion [PtCl4]2- tạo thành một góc liên kết. Thực nghiệm xác nhận trong anion [PtCl4]- có bốn góc liên kết đều có giá trị xấp xỉ 90°. Vì vậy, [PtCl4]2- là phức chất vuông phẳng. Đúng||Sai

    d. Dạng hình học của phức chất được xác nhận bằng thực nghiệm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Phức chất mà xung quanh nguyên tử trung tâm có 4 liên kết σ thường có dạng hình học là tứ diện hoặc vuông phẳng và được gọi là phức chất tứ diện hoặc phức chất vuông phẳng. Đúng||Sai

    b. Phức chất mà xung quanh nguyên tử trung tâm có 6 liên kết σ có dạng hình học là bát diện và được gọi là phức chất bát diện. Sai||Đúng

    c. Hai liên kết Pt-Cl kế cận nhau trong anion [PtCl4]2- tạo thành một góc liên kết. Thực nghiệm xác nhận trong anion [PtCl4]- có bốn góc liên kết đều có giá trị xấp xỉ 90°. Vì vậy, [PtCl4]2- là phức chất vuông phẳng. Đúng||Sai

    d. Dạng hình học của phức chất được xác nhận bằng thực nghiệm. Đúng||Sai

    Các phát biểu (a), (c), (d).

    Phát biểu (b) sai vì: Phức chất mà xung quanh nguyên tử trung tâm có 6 liên kết σ thường có dạng hình học là bát diện và được gọi là phức chất bát diện.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai về nguyên tử trung tâm trong phức chất?

    a. Nguyên tử trung tâm trong phức chất là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại đã nhận cặp electron hoá trị riêng của phân tử hoặc anion. Đúng||Sai

    b. Cation tạo nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(OH2)6]3+ là Co3+. Đúng||Sai

    c. Nguyên tử trung tâm trong phức chất là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp. Sai||Đúng

    d. Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)4] được hình thành từ quá trình cation Ni2+ sử dụng các orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị của các phân tử CO. Sai||Đúng

     
    Đáp án là:

    a. Nguyên tử trung tâm trong phức chất là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại đã nhận cặp electron hoá trị riêng của phân tử hoặc anion. Đúng||Sai

    b. Cation tạo nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(OH2)6]3+ là Co3+. Đúng||Sai

    c. Nguyên tử trung tâm trong phức chất là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp. Sai||Đúng

    d. Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)4] được hình thành từ quá trình cation Ni2+ sử dụng các orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị của các phân tử CO. Sai||Đúng

     

    a. Đúng 

    b. Đúng

    c. sai vì: Có phức chất mà nguyên tử trung tâm là nguyên tố s, p.

    d. sai vì: Phức chất [Ni(CO)4] hình thành từ quá trình nguyên tử Ni nhận các cặp electron hoá trị riêng của 4 phân tử CO

  • Câu 8: Nhận biết
    Cho các phát biểu sau về phức chất

    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

    a. Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh. Đúng||Sai

    b. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích. Đúng||Sai

    c. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ion. Sai||Đúng

    d. K2[PtCl4] hoặc anion [PtCl4]2- đều được xếp vào loại phức chất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

    a. Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh. Đúng||Sai

    b. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích. Đúng||Sai

    c. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ion. Sai||Đúng

    d. K2[PtCl4] hoặc anion [PtCl4]2- đều được xếp vào loại phức chất. Đúng||Sai

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Sai vì Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho – nhận.

    d. Đúng

  • Câu 9: Thông hiểu
    Cho các chất có công thức: CuCl2, NH3, [CuCl4]2-.

    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

    a. Do không có liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho – nhận trong phân tử nên CuCl2, không phải là phức chất. Đúng||Sai

    b. Do có nguyên tử trung tâm là nguyên tố kim loại, đồng thời các phối tử xung quanh liên kết với nguyên tử trung tâm bằng liên kết cho – nhận nên [CuCl4]2- là phức chất. Đúng||Sai

    c. Dù có các nguyên tử H xung quanh N, nhưng NH3 không phải là phức chất. Đúng||Sai

    d. Do nguyên tố đồng có hoá trị II nên quanh nguyên tử Cu trong CuCl2 và trong [CuCl4]2- đều có 2 liên kết. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

    a. Do không có liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho – nhận trong phân tử nên CuCl2, không phải là phức chất. Đúng||Sai

    b. Do có nguyên tử trung tâm là nguyên tố kim loại, đồng thời các phối tử xung quanh liên kết với nguyên tử trung tâm bằng liên kết cho – nhận nên [CuCl4]2- là phức chất. Đúng||Sai

    c. Dù có các nguyên tử H xung quanh N, nhưng NH3 không phải là phức chất. Đúng||Sai

    d. Do nguyên tố đồng có hoá trị II nên quanh nguyên tử Cu trong CuCl2 và trong [CuCl4]2- đều có 2 liên kết. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Đúng 

    d. Sai vì Quanh nguyên tử Cu trong [CuCl4 ]2- có 4 liên kết. 

  • Câu 10: Thông hiểu
    Theo thuyết Liên kết hoá trị, những phát biểu nào sau đây là không đúng?

    a. Phối tử là các phân tử hoặc anion đã cho một hoặc một số cặp electron hoá trị riêng. Đúng||Sai

    b. Các phần tử gồm NH3, N2, H2, OH- , Cl- đều có thể trở thành phối tử trong phức chất. Sai||Đúng

    c. Có phối tử là anion và phối tử là phân tử trong phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2]2+. Sai||Đúng

    d. Khi tham gia quá trình tạo phức chất, phân tử ethylenediamine H2N-CH2-CH2-NH2, sử dụng hai cặp electron hoá trị riêng để tạo 2 liên kết cho - nhận. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Phối tử là các phân tử hoặc anion đã cho một hoặc một số cặp electron hoá trị riêng. Đúng||Sai

    b. Các phần tử gồm NH3, N2, H2, OH- , Cl- đều có thể trở thành phối tử trong phức chất. Sai||Đúng

    c. Có phối tử là anion và phối tử là phân tử trong phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2]2+. Sai||Đúng

    d. Khi tham gia quá trình tạo phức chất, phân tử ethylenediamine H2N-CH2-CH2-NH2, sử dụng hai cặp electron hoá trị riêng để tạo 2 liên kết cho - nhận. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) sai vì: Phân tử H2 không có cặp electron hoá trị riêng nên không thể trở thành phối tử.

    c) sai vì: Phối tử trong phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ là NH3 và H2O.

    d) sai vì: Không phải trong mọi trường hợp ethylenediamine đều sử dụng cả hai cặp electron để hình thành liên kết cho – nhận với nguyên tử trung tâm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 12 - Cánh diều

Xem thêm