Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Sự nở vì nhiệt

Câu hỏi Đúng Sai Khoa học tự nhiên 8 Sự nở vì nhiệt

Trắc nghiệm Đúng Sai Khoa học tự nhiên 8 Sự nở vì nhiệt tổng hợp các dạng câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh hiểu rõ bản chất của hiện tượng nở vì nhiệt trong thực tế. Nội dung được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, kèm đáp án và giải thích ngắn gọn. Thông qua các tình huống quen thuộc như đường ray xe lửa, dây điện hay nhiệt kế, học sinh có thể dễ dàng vận dụng kiến thức vào đời sống. Đây là nguồn tài liệu hữu ích để ôn tập trước các bài kiểm tra và đánh giá định kỳ.

👇Mời bạn làm bài tập Sự nở vì nhiệt dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét ba thanh kim loại nhôm, đồng, sắt có cùng chiều dài ban đầu là 100 cm. Khi tăng thêm 50°C thì độ tăng chiều dài của chúng theo thứ tự trên lần lượt là 0,12 cm; 0,086 cm; 0,060 cm.

    a. Khả năng co giãn vì nhiệt của ba thanh kim loại này là như nhau. Sai||Đúng

    b. Thứ tự giãn nở vì nhiệt nhiều nhất đến ít nhất của ba thanh kim loại trên là: sắt – đồng – nhôm. Sai||Đúng

    c. Giả sử hạ nhiệt độ xuống 0°C thì kích thước của thanh sắt là lớn nhất. Đúng||Sai

    d. Vì ở 50°C chiều dài của cả ba thanh kim loại đều tăng nên khối lượng của chúng cũng tăng lên theo. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét ba thanh kim loại nhôm, đồng, sắt có cùng chiều dài ban đầu là 100 cm. Khi tăng thêm 50°C thì độ tăng chiều dài của chúng theo thứ tự trên lần lượt là 0,12 cm; 0,086 cm; 0,060 cm.

    a. Khả năng co giãn vì nhiệt của ba thanh kim loại này là như nhau. Sai||Đúng

    b. Thứ tự giãn nở vì nhiệt nhiều nhất đến ít nhất của ba thanh kim loại trên là: sắt – đồng – nhôm. Sai||Đúng

    c. Giả sử hạ nhiệt độ xuống 0°C thì kích thước của thanh sắt là lớn nhất. Đúng||Sai

    d. Vì ở 50°C chiều dài của cả ba thanh kim loại đều tăng nên khối lượng của chúng cũng tăng lên theo. Sai||Đúng

    a. Sai – Độ tăng chiều dài của ba thanh khác nhau chứng tỏ chúng có độ nở vì nhiệt khác nhau.

    b. Sai – Thứ tự đúng là: nhôm – đồng – sắt vì nhôm tăng chiều dài nhiều nhất, sắt ít nhất.

    c. Đúng – Khi hạ nhiệt độ xuống 0°C, thanh sắt co lại ít nhất nên có chiều dài lớn nhất.

    d. Sai – Sự nở vì nhiệt làm thay đổi kích thước, không làm thay đổi khối lượng của vật.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một kỹ sư cầu đường cần thiết kế khe hở giữa các nhịp cầu để tránh hư hỏng do sự nở vì nhiệt của kim loại. 

    a. Khi nhiệt độ giảm, các vật liệu trong cầu co lại, khe hở giữa các nhịp cầu thu hẹp lại. Đúng||Sai

    b. Nếu không có khe hở khi nhiệt độ tăng, các vật liệu trong cầu nở ra, nhịp cầu có thể bị cong vênh hoặc nứt. Đúng||Sai

    c. Các vật liệu khác nhau có hệ số nở vì nhiệt khác nhau, vì vậy trong các kết cấu kim loại hỗn hợp, cần tính toán kỹ để tránh biến dạng không đồng đều. Đúng||Sai

    d. Nếu làm cầu hoàn toàn bằng vật liệu không giãn nở vì nhiệt, vấn đề này sẽ được loại bỏ hoàn toàn. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một kỹ sư cầu đường cần thiết kế khe hở giữa các nhịp cầu để tránh hư hỏng do sự nở vì nhiệt của kim loại. 

    a. Khi nhiệt độ giảm, các vật liệu trong cầu co lại, khe hở giữa các nhịp cầu thu hẹp lại. Đúng||Sai

    b. Nếu không có khe hở khi nhiệt độ tăng, các vật liệu trong cầu nở ra, nhịp cầu có thể bị cong vênh hoặc nứt. Đúng||Sai

    c. Các vật liệu khác nhau có hệ số nở vì nhiệt khác nhau, vì vậy trong các kết cấu kim loại hỗn hợp, cần tính toán kỹ để tránh biến dạng không đồng đều. Đúng||Sai

    d. Nếu làm cầu hoàn toàn bằng vật liệu không giãn nở vì nhiệt, vấn đề này sẽ được loại bỏ hoàn toàn. Sai||Đúng

    a. Đúng – Khi lạnh đi, vật liệu co lại làm khoảng cách giữa các nhịp cầu giảm.

    b. Đúng – Sự nở vì nhiệt có thể tạo lực lớn gây cong vênh hoặc hư hỏng công trình.

    c. Đúng – Mỗi vật liệu có hệ số nở vì nhiệt riêng nên cần tính toán khi kết hợp nhiều vật liệu.

    d. Sai – Trong thực tế hầu như không có vật liệu hoàn toàn không nở vì nhiệt; ngoài ra công trình còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác như tải trọng và thời tiết.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong nhiệt kế y tế, người ta sử dụng thủy ngân thay vì nước để đo nhiệt độ cơ thể. 

    a. Nếu thay thủy ngân bằng nước, nhiệt kế vẫn hoạt động bình thường vì nước cũng có tính chất nở vì nhiệt. Sai||Đúng 

    b. Thủy ngân có độ nở vì nhiệt bé hơn nước, nên dễ dàng đo được sự thay đổi nhiệt độ nhỏ của cơ thể. Sai||Đúng

    c. Nếu nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, thủy ngân có thể bay hơi gây độc hại cho con người. Đúng||Sai

    d. Thủy ngân có hệ số nở vì nhiệt ổn định trong khoảng nhiệt độ rộng, giúp đo nhiệt độ chính xác. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong nhiệt kế y tế, người ta sử dụng thủy ngân thay vì nước để đo nhiệt độ cơ thể. 

    a. Nếu thay thủy ngân bằng nước, nhiệt kế vẫn hoạt động bình thường vì nước cũng có tính chất nở vì nhiệt. Sai||Đúng 

    b. Thủy ngân có độ nở vì nhiệt bé hơn nước, nên dễ dàng đo được sự thay đổi nhiệt độ nhỏ của cơ thể. Sai||Đúng

    c. Nếu nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, thủy ngân có thể bay hơi gây độc hại cho con người. Đúng||Sai

    d. Thủy ngân có hệ số nở vì nhiệt ổn định trong khoảng nhiệt độ rộng, giúp đo nhiệt độ chính xác. Đúng||Sai

    a. Sai – Nước có sự nở vì nhiệt không đều và có thể đóng băng ở 0°C nên không thích hợp làm chất lỏng trong nhiệt kế y tế.

    b. Sai – Thủy ngân được sử dụng vì nở vì nhiệt khá đều và dễ quan sát, không phải vì có độ nở nhỏ hơn nước.

    c. Đúng – Hơi thủy ngân là chất độc, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe nếu hít phải.

    d. Đúng – Thủy ngân nở vì nhiệt tương đối đều, giúp nhiệt kế cho kết quả chính xác.

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Quan sát các hiện tượng trong thực tế, hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai.

    a. Khi săm xe đạp được bơm căng rồi để ngoài trời nắng gắt, không khí bên trong nóng lên và nở ra, làm áp suất tăng nên săm có thể bị nổ. Đúng||Sai

    b. Quả bóng bay có thể bay lên vì không khí nóng bên trong bóng nở ra, làm khối lượng riêng của bóng giảm so với không khí xung quanh. Đúng||Sai

    c. Khi dùng bơm để bơm căng lốp xe đạp, thể tích không khí trong lốp tăng lên hoàn toàn do sự nở vì nhiệt của chất khí. Sai||Đúng

    d. Ngọn nến đang cháy bị tắt khi úp cốc lên là do không khí bên trong cốc nở ra quá mức làm dập tắt ngọn lửa. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Quan sát các hiện tượng trong thực tế, hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai.

    a. Khi săm xe đạp được bơm căng rồi để ngoài trời nắng gắt, không khí bên trong nóng lên và nở ra, làm áp suất tăng nên săm có thể bị nổ. Đúng||Sai

    b. Quả bóng bay có thể bay lên vì không khí nóng bên trong bóng nở ra, làm khối lượng riêng của bóng giảm so với không khí xung quanh. Đúng||Sai

    c. Khi dùng bơm để bơm căng lốp xe đạp, thể tích không khí trong lốp tăng lên hoàn toàn do sự nở vì nhiệt của chất khí. Sai||Đúng

    d. Ngọn nến đang cháy bị tắt khi úp cốc lên là do không khí bên trong cốc nở ra quá mức làm dập tắt ngọn lửa. Sai||Đúng

    a. Đúng. Nhiệt độ tăng làm không khí trong săm nở ra, áp suất tăng và có thể gây nổ săm.

    b. Đúng. Không khí nóng nở ra, khối lượng riêng giảm nên tạo lực nâng giúp bóng bay lên.

    c. Sai. Lốp xe căng lên chủ yếu do lượng không khí được bơm thêm vào, không phải do sự nở vì nhiệt.

    d. Sai. Nến tắt vì lượng khí oxygen trong cốc giảm dần, không đủ duy trì sự cháy, không phải do không khí nở ra.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một học sinh thực hiện thí nghiệm đổ nước vào bình thủy tinh rồi đun nóng, quan sát thấy mức nước trong ống thủy tinh dâng lên. 

    a. Nếu thay nước bằng dầu hoặc rượu, mức chất lỏng trong ống thủy tinh sẽ dâng lên với cùng một mức như nước. Sai||Đúng

    b. Chất lỏng nở ra khi nóng lên, mức nước trong ống thủy tinh tăng lên là do sự giãn nở của nước. Đúng||Sai

    c. Độ nở vì nhiệt của chất lỏng bé hơn của chất rắn, nên thủy ngân trong nhiệt kế dâng lên khi gặp nhiệt độ cao.Sai||Đúng

    d. Khi nhiệt độ giảm, nước sẽ tiếp tục nở ra, làm mức nước trong ống thủy tinh tăng thêm. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một học sinh thực hiện thí nghiệm đổ nước vào bình thủy tinh rồi đun nóng, quan sát thấy mức nước trong ống thủy tinh dâng lên. 

    a. Nếu thay nước bằng dầu hoặc rượu, mức chất lỏng trong ống thủy tinh sẽ dâng lên với cùng một mức như nước. Sai||Đúng

    b. Chất lỏng nở ra khi nóng lên, mức nước trong ống thủy tinh tăng lên là do sự giãn nở của nước. Đúng||Sai

    c. Độ nở vì nhiệt của chất lỏng bé hơn của chất rắn, nên thủy ngân trong nhiệt kế dâng lên khi gặp nhiệt độ cao.Sai||Đúng

    d. Khi nhiệt độ giảm, nước sẽ tiếp tục nở ra, làm mức nước trong ống thủy tinh tăng thêm. Sai||Đúng

    a. Sai – Các chất lỏng khác nhau có độ nở vì nhiệt khác nhau nên mức dâng lên không giống nhau.

    b. Đúng – Khi được đun nóng, nước nở ra làm thể tích tăng và mực nước dâng lên.

    c. Sai – Chất lỏng thường nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn; vì vậy thủy ngân dâng lên trong nhiệt kế.

    d. Sai – Khi nhiệt độ giảm, nước thường co lại nên mực nước hạ xuống.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một số công trình xây dựng như cầu, đường ray xe lửa, tòa nhà cao tầng thường có những khe hở nhỏ ở các mối nối kim loại. 

    a. Nếu không có khe hở, khi nhiệt độ tăng, kim loại không nở ra được và sẽ tự thu lại khi lạnh đi. Sai||Đúng

    b. Các khe hở này giúp kim loại có thể giãn nở khi nhiệt độ tăng mà không làm biến dạng công trình. Đúng||Sai

    c. Do sự giãn nở của cáp kim loại dưới tác động của nhiệt độ cao, cầu treo có thể bị võng xuống vào mùa hè. Đúng||Sai

    d. Tất cả các chất rắn đều có hệ số nở vì nhiệt như nhau, vì vậy sự giãn nở của các vật liệu xây dựng là giống nhau. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một số công trình xây dựng như cầu, đường ray xe lửa, tòa nhà cao tầng thường có những khe hở nhỏ ở các mối nối kim loại. 

    a. Nếu không có khe hở, khi nhiệt độ tăng, kim loại không nở ra được và sẽ tự thu lại khi lạnh đi. Sai||Đúng

    b. Các khe hở này giúp kim loại có thể giãn nở khi nhiệt độ tăng mà không làm biến dạng công trình. Đúng||Sai

    c. Do sự giãn nở của cáp kim loại dưới tác động của nhiệt độ cao, cầu treo có thể bị võng xuống vào mùa hè. Đúng||Sai

    d. Tất cả các chất rắn đều có hệ số nở vì nhiệt như nhau, vì vậy sự giãn nở của các vật liệu xây dựng là giống nhau. Sai||Đúng

    a. Sai – Kim loại vẫn nở ra khi nóng lên; nếu bị cản trở có thể gây cong vênh hoặc nứt gãy công trình.

    b. Đúng – Khe hở tạo không gian cho vật liệu giãn nở khi nhiệt độ tăng.

    c. Đúng – Cáp kim loại dài ra khi nóng lên nên cầu có thể võng xuống nhiều hơn.

    d. Sai – Mỗi chất rắn có hệ số nở vì nhiệt khác nhau nên mức độ giãn nở không giống nhau.

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét các ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong đời sống.

    a. Người ta thường chừa khe hở giữa các thanh ray tàu hỏa để tránh cong vênh khi trời nóng. Đúng||Sai

    b. Dây điện ngoài trời được căng thật thẳng để tránh bị võng vào mùa hè. Sai||Đúng

    c. Nắp kim loại của lọ thủy tinh có thể mở dễ hơn khi ngâm vào nước nóng. Đúng||Sai

    d. Cầu thép không cần thiết kế khe co giãn vì thép không nở vì nhiệt. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét các ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong đời sống.

    a. Người ta thường chừa khe hở giữa các thanh ray tàu hỏa để tránh cong vênh khi trời nóng. Đúng||Sai

    b. Dây điện ngoài trời được căng thật thẳng để tránh bị võng vào mùa hè. Sai||Đúng

    c. Nắp kim loại của lọ thủy tinh có thể mở dễ hơn khi ngâm vào nước nóng. Đúng||Sai

    d. Cầu thép không cần thiết kế khe co giãn vì thép không nở vì nhiệt. Sai||Đúng

    a. Đúng – Thanh ray nở ra khi nhiệt độ tăng.

    b. Sai – Dây điện cần chùng xuống để tránh đứt.

    c. Đúng – Nắp kim loại nở ra làm mở dễ hơn.

    d. Sai – Thép vẫn nở vì nhiệt nên cần khe co giãn.

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một học sinh tìm hiểu về sự nở vì nhiệt của chất lỏng và đưa ra các nhận định sau:

    a. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Đúng||Sai 

    b. Khi đun nóng, thể tích chất lỏng thường tăng lên. Đúng||Sai

    c. Nước không bao giờ thay đổi thể tích khi nhiệt độ thay đổi. Sai||Đúng

    d. Chất lỏng co lại khi nhiệt độ tăng. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một học sinh tìm hiểu về sự nở vì nhiệt của chất lỏng và đưa ra các nhận định sau:

    a. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Đúng||Sai 

    b. Khi đun nóng, thể tích chất lỏng thường tăng lên. Đúng||Sai

    c. Nước không bao giờ thay đổi thể tích khi nhiệt độ thay đổi. Sai||Đúng

    d. Chất lỏng co lại khi nhiệt độ tăng. Sai||Đúng

    a. Đúng – Mỗi chất lỏng có độ nở riêng.

    b. Đúng – Chất lỏng thường nở ra khi nóng lên.

    c. Sai – Thể tích nước thay đổi theo nhiệt độ.

    d. Sai – Chất lỏng thường nở ra khi nóng lên.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét đặc điểm giãn nở vì nhiệt của các chất khác nhau. 

    a. Các chất rắn khác nhau giãn nở vì nhiệt khác nhau. Đúng||Sai

    b. Các chất lỏng khác nhau giãn nở vì nhiệt giống nhau. Sai||Đúng

    c. Các chất khí khác nhau giãn nở vì nhiệt giống nhau trong cùng điều kiện. Đúng||Sai

    d. Theo thứ tự, chất khí giãn nở vì nhiệt nhiều nhất, chất rắn giãn nở vì nhiệt ít nhất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Xét đặc điểm giãn nở vì nhiệt của các chất khác nhau. 

    a. Các chất rắn khác nhau giãn nở vì nhiệt khác nhau. Đúng||Sai

    b. Các chất lỏng khác nhau giãn nở vì nhiệt giống nhau. Sai||Đúng

    c. Các chất khí khác nhau giãn nở vì nhiệt giống nhau trong cùng điều kiện. Đúng||Sai

    d. Theo thứ tự, chất khí giãn nở vì nhiệt nhiều nhất, chất rắn giãn nở vì nhiệt ít nhất. Đúng||Sai

    a. Đúng – Mỗi chất rắn có độ nở vì nhiệt riêng.

    b. Sai – Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

    c. Đúng – Các chất khí nở vì nhiệt gần như giống nhau trong cùng điều kiện.

    d. Đúng – Chất khí nở nhiều nhất, chất rắn nở ít nhất.

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một học sinh đưa ra các nhận định sau về sự nở vì nhiệt của chất rắn. 

    a. Chất rắn khi được đun nóng thường nở ra về kích thước. Đúng||Sai

    b. Các chất rắn khác nhau có thể nở vì nhiệt với mức độ khác nhau khi nhiệt độ tăng như nhau. Đúng||Sai

    c. Khi nhiệt độ giảm, chất rắn thường co lại. Đúng||Sai

    d. Mọi chất rắn đều nở vì nhiệt giống nhau nên độ tăng kích thước của chúng là như nhau. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một học sinh đưa ra các nhận định sau về sự nở vì nhiệt của chất rắn. 

    a. Chất rắn khi được đun nóng thường nở ra về kích thước. Đúng||Sai

    b. Các chất rắn khác nhau có thể nở vì nhiệt với mức độ khác nhau khi nhiệt độ tăng như nhau. Đúng||Sai

    c. Khi nhiệt độ giảm, chất rắn thường co lại. Đúng||Sai

    d. Mọi chất rắn đều nở vì nhiệt giống nhau nên độ tăng kích thước của chúng là như nhau. Sai||Đúng

    a. Đúng – Chất rắn thường nở ra khi nóng lên.

    b. Đúng – Mỗi chất rắn có độ nở vì nhiệt khác nhau.

    c. Đúng – Chất rắn thường co lại khi lạnh đi.

    d. Sai – Các chất rắn không nở vì nhiệt giống nhau.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo