Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Sulfuric acid và muối sulfate

Câu hỏi Đúng Sai Sulfuric acid và muối sulfate

Trắc nghiệm Đúng Sai Sulfuric acid và muối sulfate tập trung vào các dạng câu hỏi lý thuyết và bài tập liên quan đến Sulfuric acid và muối sulfate. Nội dung được xây dựng theo định hướng đánh giá năng lực, từ nhận biết đến vận dụng. Các câu hỏi có đáp án và lời giải rõ ràng, giúp học sinh tự học và luyện đề hiệu quả. Đây là tài liệu hữu ích trong quá trình ôn thi.

👇Mời bạn làm bài tập Sulfuric acid và muối sulfate dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu sau về tính chất vật lí của sulfuric acid:

    a. Ở điều kiện thường, sulfuric acid là chất lỏng, không màu, dễ bay hơi. Sai||Đúng

    b. Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần phải cho từ từ nước vào acid đặc. Sai||Đúng

    c. Sulfuric acid được sử dụng làm chất hút ẩm trong các bình hút ẩm để làm khô nhiều chất. Đúng||Sai

    d. Sulfuric acid tan vô hạn trong nước là do có khối lượng phân tử lớn hơn nước.  Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau về tính chất vật lí của sulfuric acid:

    a. Ở điều kiện thường, sulfuric acid là chất lỏng, không màu, dễ bay hơi. Sai||Đúng

    b. Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần phải cho từ từ nước vào acid đặc. Sai||Đúng

    c. Sulfuric acid được sử dụng làm chất hút ẩm trong các bình hút ẩm để làm khô nhiều chất. Đúng||Sai

    d. Sulfuric acid tan vô hạn trong nước là do có khối lượng phân tử lớn hơn nước.  Sai||Đúng

    a. Sai vì Ở điều kiện thường, sulfuric acid là chất lỏng, không màu, không bay hơi.

    b. Sai vì Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần phải cho từ từ acid đặc vào nước 

    c. Đúng 

    d. Sai vì Sulfuric acid tan vô hạn trong nước là do có nhiều liên kết hydrogen 

  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Hoà tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2 và MCO3 (M là kim loại có hoá trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2%, thu được 1,2395 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41%.

    a. Khối lượng dung dịch Y là 121,8 gam. Đúng||Sai

    b. Ta tính được mY = 24 gam. Sai||Đúng

    c. Kim loại M là Mg. Đúng||Sai

    d. Khối lượng hỗn hợp bằng khối lượng dung dịch Y và bằng  24 gam. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Hoà tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2 và MCO3 (M là kim loại có hoá trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2%, thu được 1,2395 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41%.

    a. Khối lượng dung dịch Y là 121,8 gam. Đúng||Sai

    b. Ta tính được mY = 24 gam. Sai||Đúng

    c. Kim loại M là Mg. Đúng||Sai

    d. Khối lượng hỗn hợp bằng khối lượng dung dịch Y và bằng  24 gam. Sai||Đúng

    Ta có MO, M(OH)2 và MCO3 + H2SO4 tạo ra MSO4 + H2O + CO2

    Ta có số mol carbonic là 0,05 mol, theo định luật bảo toàn khối lượng:

    m dung dịch sau = 100 + 24 − 0,05·44 = 121,8 gam và chất tan duy nhất là MSO4

    Ta có khối lượng MSO4 = 121,8.39,41 : 100 = 48 gam

    Bảo toàn S thì số mol MSO4 là 39,2 : 98 = 0,4 mol

    ⇒ MMSO4 = 48 : 0,4 = M + 96 = 120 ⇒ M = 24 ⇒ kim loại là Mg

    a. Đúng 

    b. Sai

    c. Đúng 

    d. Sai 

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Những phát biểu nào sau đây là đúng?

    a. Sulfuric acid tan tốt trong nước, quá trình hoà tan toả nhiệt mạnh. Đúng||Sai

    b. Dung dịch sulfuric acid đặc hoà tan được tất cả các kim loại. Sai||Đúng

    c. Dung dịch sulfuric acid đặc có tính háo nước và tính oxi hoá mạnh. Đúng||Sai

    d. Dung dịch sulfuric acid loãng dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng nên kém bền. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Những phát biểu nào sau đây là đúng?

    a. Sulfuric acid tan tốt trong nước, quá trình hoà tan toả nhiệt mạnh. Đúng||Sai

    b. Dung dịch sulfuric acid đặc hoà tan được tất cả các kim loại. Sai||Đúng

    c. Dung dịch sulfuric acid đặc có tính háo nước và tính oxi hoá mạnh. Đúng||Sai

    d. Dung dịch sulfuric acid loãng dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng nên kém bền. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Sai vì dung dịch sulfuric acid đặc, nguội không hoà tan được Al, Fe, Cr, Au, Pt.

    c. Đúng

    d. Sai vì dung dịch sulfuric acid loãng bền.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các nhận định sau về sulfuric acid đặc (H2SO4 đặc):

    a. Khi pha loãng H2SO4 đặc cần rót từ từ acid đặc theo đũa thuỷ tinh vào nước, sau đó khuấy đều (mô tả ở dưới dưới). Đúng||Sai

    b. Không pha loãng H2SO4 đặc bằng cách đổ trực tiếp nước vào acid đặc vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh, làm nước sôi đột ngột kéo theo những giọt acid bắn ra ngoài gây nguy hiểm (mô tả ở hình dưới).  Đúng||Sai

    c. Sulfuric acid đặc gây bỏng khi rơi vào da, do vậy cần tuân thủ các nguyên tắc trước khi thực hành thí nghiệm. Đúng||Sai

    d. Khi bị bỏng bởi H2SO4 đặc cần nhanh chóng rửa sạch vị trí dính acid nhiều lần với dung dịch sodium hydroxide (NaOH), sau đó băng bó tạm thời bằng băng sạch rồi đến ngay cơ sở y tế gần nhất.  Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các nhận định sau về sulfuric acid đặc (H2SO4 đặc):

    a. Khi pha loãng H2SO4 đặc cần rót từ từ acid đặc theo đũa thuỷ tinh vào nước, sau đó khuấy đều (mô tả ở dưới dưới). Đúng||Sai

    b. Không pha loãng H2SO4 đặc bằng cách đổ trực tiếp nước vào acid đặc vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh, làm nước sôi đột ngột kéo theo những giọt acid bắn ra ngoài gây nguy hiểm (mô tả ở hình dưới).  Đúng||Sai

    c. Sulfuric acid đặc gây bỏng khi rơi vào da, do vậy cần tuân thủ các nguyên tắc trước khi thực hành thí nghiệm. Đúng||Sai

    d. Khi bị bỏng bởi H2SO4 đặc cần nhanh chóng rửa sạch vị trí dính acid nhiều lần với dung dịch sodium hydroxide (NaOH), sau đó băng bó tạm thời bằng băng sạch rồi đến ngay cơ sở y tế gần nhất.  Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Đúng 

    d. Sai vì

    Khi bị bỏng bởi H2SO4 đặc, tuyệt đối không được dùng dung dịch NaOH để rửa.

    Vì NaOH là base mạnh, phản ứng trung hòa với acid sẽ:

    Tỏa nhiệt mạnh → làm vết bỏng nặng hơn

    Gây tổn thương sâu hơn cho mô da

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét những đặc điểm về muối sulfate

    a. Nhiều muối sulfate tan tốt trong nước nhưng một số muối như CaSO4, BaSO4 rất ít tan trong nước. Đúng||Sai

    b. Magnesium sulfate được dùng làm thuốc điều trị bệnh liên quan đến hồng cầu, dùng làm chất hút mồ hôi tay cho các vận động viên,…  Sai||Đúng

    c. Calcium sulfate là thành phần chính của các loại thạch cao. Phân tử chất này thường ngậm nước với số lượng các phân tử H2O khác nhau, tạo ra các loại thạch cao có ứng dụng khác nhau. Đúng||Sai

    d. Barium sulfate là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước. Chất này được dùng tạo màu trắng cho các loại giấy chất lượng cao. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Xét những đặc điểm về muối sulfate

    a. Nhiều muối sulfate tan tốt trong nước nhưng một số muối như CaSO4, BaSO4 rất ít tan trong nước. Đúng||Sai

    b. Magnesium sulfate được dùng làm thuốc điều trị bệnh liên quan đến hồng cầu, dùng làm chất hút mồ hôi tay cho các vận động viên,…  Sai||Đúng

    c. Calcium sulfate là thành phần chính của các loại thạch cao. Phân tử chất này thường ngậm nước với số lượng các phân tử H2O khác nhau, tạo ra các loại thạch cao có ứng dụng khác nhau. Đúng||Sai

    d. Barium sulfate là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước. Chất này được dùng tạo màu trắng cho các loại giấy chất lượng cao. Đúng||Sai

    a. Đúng

    b. Sai vì magnesium sulfate chủ yếu được sử dụng để làm phân bón, làm thuốc để giảm các cơn đau cơ, hiện tượng co cơ …

    c. Đúng 

    d. Đúng

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Mô hình cấu tạo phân tử và công thức cấu tạo của sulfuric acid được mô tả ở hình dưới đây: 

    Mô hình cấu tạo phân tử và công thức cấu tạo của sulfuric acid

    a. Liên kết trong phân tử H2SO4 là liên kết cộng hoá trị. Đúng||Sai

    b. Trong phân tử H2SO4, sulfur có số oxi hóa là +6, đây là số oxi hóa cao nhất của sulfur do đó H2SO4 không thể hiện tính khử. Đúng||Sai

    c. Phân tử sulfuric acid có 2 proton dễ cho H+, thể hiện tính acid mạnh. Đúng||Sai

    d. Phân tử H2SO4 có 2 nguyên tử hydrogen linh động, nguyên tử sulfur tạo được 4 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử oxygen. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Mô hình cấu tạo phân tử và công thức cấu tạo của sulfuric acid được mô tả ở hình dưới đây: 

    Mô hình cấu tạo phân tử và công thức cấu tạo của sulfuric acid

    a. Liên kết trong phân tử H2SO4 là liên kết cộng hoá trị. Đúng||Sai

    b. Trong phân tử H2SO4, sulfur có số oxi hóa là +6, đây là số oxi hóa cao nhất của sulfur do đó H2SO4 không thể hiện tính khử. Đúng||Sai

    c. Phân tử sulfuric acid có 2 proton dễ cho H+, thể hiện tính acid mạnh. Đúng||Sai

    d. Phân tử H2SO4 có 2 nguyên tử hydrogen linh động, nguyên tử sulfur tạo được 4 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử oxygen. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Đúng

    c. Đúng 

    d. Sai vì Phân tử H2SO4 có 2 nguyên tử hydrogen linh động, nguyên tử sulfur tạo được 6 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử oxygen.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các tính chất hóa học của sulfuric acid sau:

    a. Cho mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch sulfuric acid loãng, thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ. Đúng||Sai

    b. Cho một đinh sắt (iron, đã cao sạch gỉ) vào dung dịch sulfuric acid đặc nóng, thấy miếng sắt tan đồng thời có bọt khí H2 thoát ra. Sai||Đúng

    c. Cho NaHSO3 vào dung dịch sulfuric acid loãng thấy xuất hiện kết tủa trắng. Sai||Đúng

    d. Cho vài giọt dung dịch sulfuric acid đặc vào đường saccharose, thấy đường nhanh chóng hóa đen, sau đó khối rắn tăng thể tích rất nhanh và có thoát khí mùi hắc (SO2). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho các tính chất hóa học của sulfuric acid sau:

    a. Cho mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch sulfuric acid loãng, thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ. Đúng||Sai

    b. Cho một đinh sắt (iron, đã cao sạch gỉ) vào dung dịch sulfuric acid đặc nóng, thấy miếng sắt tan đồng thời có bọt khí H2 thoát ra. Sai||Đúng

    c. Cho NaHSO3 vào dung dịch sulfuric acid loãng thấy xuất hiện kết tủa trắng. Sai||Đúng

    d. Cho vài giọt dung dịch sulfuric acid đặc vào đường saccharose, thấy đường nhanh chóng hóa đen, sau đó khối rắn tăng thể tích rất nhanh và có thoát khí mùi hắc (SO2). Đúng||Sai

    a. Đúng → H2SO4 loãng là acid mạnh → làm quỳ tím hóa đỏ.

    b. Sai→ Với H2SO4 đặc nóng, acid có tính oxi hóa mạnh: Không tạo H2 mà tạo khí SO2

    Phản ứng: Fe + H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    c. Sai vì Phản ứng tạo khí SO₂ (mùi hắc), không có kết tủa:

    NaHSO3 + H2SO4 → NaHSO4 + SO2 ↑ + H2O

    d. Đúng

  • Câu 8: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống 20,00 mL dung dịch X chứa các ion: Mg2+ , NH4+, SO42- và Cl⁻. Thêm dung dịch NaOH dư vào ống nghiệm thứ nhất, đun nóng, thu được 0,116 g kết tủa và 49,58 mL khí (đkc). Thêm dung dịch BaCl2 dư vào ống nghiệm thứ hai, thu được 0,233 g kết tủa. Xét các phát biểu sau:

    a. Số mol ion Mg2+ trong 20,00 mL dung dịch X là 0,002 mol. Sai||Đúng

    b. Nồng độ mol của ion NH4+ trong dung dịch X là 0,10 M. Đúng||Sai

    c. Nồng độ mol của ion SO42- trong dung dịch X là 0,10 M. Sai||Đúng

    d. Nồng độ mol của ion Cl⁻ trong dung dịch X là 0,20 M. Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống 20,00 mL dung dịch X chứa các ion: Mg2+ , NH4+, SO42- và Cl⁻. Thêm dung dịch NaOH dư vào ống nghiệm thứ nhất, đun nóng, thu được 0,116 g kết tủa và 49,58 mL khí (đkc). Thêm dung dịch BaCl2 dư vào ống nghiệm thứ hai, thu được 0,233 g kết tủa. Xét các phát biểu sau:

    a. Số mol ion Mg2+ trong 20,00 mL dung dịch X là 0,002 mol. Sai||Đúng

    b. Nồng độ mol của ion NH4+ trong dung dịch X là 0,10 M. Đúng||Sai

    c. Nồng độ mol của ion SO42- trong dung dịch X là 0,10 M. Sai||Đúng

    d. Nồng độ mol của ion Cl⁻ trong dung dịch X là 0,20 M. Đúng||Sai

     

     Ống nghiệm thứ nhất: 

    \begin{align}
  & NH_{4}^{+}+O{{H}^{-}}\xrightarrow{{{t}^{o}}}N{{H}_{3}}+{{H}_{2}}O \\ 
 & M{{g}^{2+}}+2O{{H}^{-}}\to Mg{{(OH)}_{2}} \\ 
\end{align}

    nMg2+ = nMg(OH)2 = 0,002 mol

    nNH4+ = nNH3 = 0,002 mol 

    Ống nghiệm thứ hai:

    Ba2+ + SO42 −  → B aSO4

    nSO42−  = nBaSO4 = 0,001 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho mỗi ống nghiệm, ta được:

    nCl= 0,004 mol

    Vậy [Mg2+] = [NH4+] = 0,10 M; [Cl-] = 0,20 M; [SO42-] = 0,05 M.

    a. Sai vì [Mg2+] = 0,10M

    b. Đúng 

    c. Sai vì [SO42-] = 0,05 M.

    d. Đúng 

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu sau về muối sulfate:

    a. Không thể dùng nước phân biệt được hai muối MgSO4 và BaSO4. Sai||Đúng

    b. Hóa chất được dùng để nhận biết ion SO42- có trong dung dịch muối sulfate là ion Mg2+. Sai||Đúng

    c. Thạch cao nung (CaSO4.H2O) được sử dụng làm chất hút ẩm, chất hút mồ hôi tay của các vận động viên thể dục dụng cụ. Sai||Đúng

    d. Ammonium sulfate ((NH4)2SO4) ở dạng tinh thể màu trắng, chủ yếu được dùng làm phân bón cung cấp đạm cho đất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau về muối sulfate:

    a. Không thể dùng nước phân biệt được hai muối MgSO4 và BaSO4. Sai||Đúng

    b. Hóa chất được dùng để nhận biết ion SO42- có trong dung dịch muối sulfate là ion Mg2+. Sai||Đúng

    c. Thạch cao nung (CaSO4.H2O) được sử dụng làm chất hút ẩm, chất hút mồ hôi tay của các vận động viên thể dục dụng cụ. Sai||Đúng

    d. Ammonium sulfate ((NH4)2SO4) ở dạng tinh thể màu trắng, chủ yếu được dùng làm phân bón cung cấp đạm cho đất. Đúng||Sai

    a. Sai vì → MgSO4 tan tốt trong nước, còn BaSO4 không tan → có thể phân biệt bằng nước.

    b. Sai vì → Ion Mg2+ không tạo kết tủa đặc trưng với SO42-.
    → Thuốc thử đúng là ion Ba2+ (tạo kết tủa trắng BaSO4 không tan).

    c. Sai vì Chất dùng hút ẩm, chống trơn tay thường là MgCO3 không phải thạch cao nung.

    d. Đúng

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học của sulfuric acid:

    a. Dung dịch sulfuric acid loãng có đầy đủ tính chất của một acid mạnh. Đúng||Sai

    b. Sulfuric acid đặc vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa mạnh. Sai||Đúng

    c. Sulfuric acid đặc, nguội không thể hiện tính oxi hóa mạnh như sulfuric acid đặc, nóng. Sai||Đúng

    d. Sulfuric đặc không thể lấy nước của nhiều hợp chất hữu cơ (da, giấy, tinh bột,…). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học của sulfuric acid:

    a. Dung dịch sulfuric acid loãng có đầy đủ tính chất của một acid mạnh. Đúng||Sai

    b. Sulfuric acid đặc vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa mạnh. Sai||Đúng

    c. Sulfuric acid đặc, nguội không thể hiện tính oxi hóa mạnh như sulfuric acid đặc, nóng. Sai||Đúng

    d. Sulfuric đặc không thể lấy nước của nhiều hợp chất hữu cơ (da, giấy, tinh bột,…). Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Sai vì Sulfuric acid đặc chỉ có tính oxi hóa mạnh do S ở mức oxi hóa +6 cao nhất

    c. Sai vì đặc nguội và đặc nóng phản ứng như nhau trừ trường hợp H2SO4 đặc nguội không phản ứng với (ví dụ: Fe, Al bị thụ động).

    d. Sai vì H2SO4 đặc có tính háo nước rất mạnh, có thể, ví dụ làm than hóa đường, giấy, gỗ,...

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo