Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng sai Tính chất hoá học của kim loại

Bài tập câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12 Đúng sai Tính chất hoá học của kim loại

Bộ trắc nghiệm đúng sai Tính chất hoá học của kim loại là tài liệu ôn tập hiệu quả cho học sinh lớp 12. Các câu hỏi tập trung vào phản ứng của kim loại với phi kim, acid, nước và dung dịch muối, giúp rèn tư duy phân tích đúng – sai. Nội dung được xây dựng theo chương trình Hóa học THPT, phù hợp cho ôn kiểm tra và ôn thi THPT Quốc gia.

👇Mời bạn làm bài tập Tính chất hoá học của kim loại dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Hoà tan hết 1,98 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 0,09 mol khí H2.

    a. Dung dịch X chứa hai chất tan. Sai||Đúng

    b. Phần trăm khối lượng của Mg trong X là 72,73%. Đúng||Sai

    c. Số mol của Al trong 1,98 gam X là 0,06 mol. Sai||Đúng

    d. Dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được kết tủa màu trắng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Dung dịch X chứa hai chất tan. Sai||Đúng

    b. Phần trăm khối lượng của Mg trong X là 72,73%. Đúng||Sai

    c. Số mol của Al trong 1,98 gam X là 0,06 mol. Sai||Đúng

    d. Dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được kết tủa màu trắng. Đúng||Sai

    Đặt n (Mg) = x mol; n (Al) = y mol

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

    x                             → x

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    y                            → 3y/2

    → 24x + 27y = 1,98

    x + 3y/2 = 0,09

    → x = 0,06 và y = 0,02

    \%m_{Mg} =\frac{0,06.24}{1,98} .100\%=72,73\%

    a. Sai vì dung dịch X chứa 3 chất tan: MgCl2, AlCl3 và HCl dư

    b. Đúng

    c. Sai vì số mol của Al trong 1,98 gam X là 0,02 mol.

    d. Đúng

  • Câu 2: Vận dụng
    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và sản phẩm khử duy nhất là 1,4874 lít khí NO (đkc). Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được m gam kết tủa.

    a. Chỉ có Mg và Fe phản ứng được với HNO3 dư. Sai||Đúng

    b. Số mol khí nhỏ hơn 0,05 mol. Sai||Đúng

    c. Giá trị của m nhỏ hơn 7 gam. Sai||Đúng

    d. Kết tủa thu được trong đó có Fe(OH)3. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và sản phẩm khử duy nhất là 1,4874 lít khí NO (đkc). Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được m gam kết tủa.

    a. Chỉ có Mg và Fe phản ứng được với HNO3 dư. Sai||Đúng

    b. Số mol khí nhỏ hơn 0,05 mol. Sai||Đúng

    c. Giá trị của m nhỏ hơn 7 gam. Sai||Đúng

    d. Kết tủa thu được trong đó có Fe(OH)3. Đúng||Sai

    a. Sai, có cả Cu

    b. Sai vì 

    nNO = 0,06 mol

    c. Sai.

    Áp dụng BT e ta có:

     n e nhường = 3n NO = 0,18 mol 

    ⇒ nOH− = 0,18 mol ⇒ m = 3,76 + 0,18.17 = 6, 82 (g) 

    d. Đúng

  • Câu 3: Nhận biết
    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt dung dịch phenolphtalein.

    a. Sodium bị hoà tan nhanh chóng và xuất hiện bọt khí không màu. Đúng||Sai

    b. Cốc nước chuyển từ không màu sang màu xanh. Sai||Đúng

    c. Khí thoát ra trong thí nghiệm là một chất khí nhẹ hơn không khí; không cháy. Sai||Đúng

    d. Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu potassium thì hiện tượng xảy ra tương tự. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt dung dịch phenolphtalein.

    a. Sodium bị hoà tan nhanh chóng và xuất hiện bọt khí không màu. Đúng||Sai

    b. Cốc nước chuyển từ không màu sang màu xanh. Sai||Đúng

    c. Khí thoát ra trong thí nghiệm là một chất khí nhẹ hơn không khí; không cháy. Sai||Đúng

    d. Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu potassium thì hiện tượng xảy ra tương tự. Đúng||Sai

    Phản ứng: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

    a. Đúng.

    b. Sai vì dung dịch thu được NaOH làm phenophtalein chuyển sang màu hồng.

    c. Sai vì 2H2 + O2 → 2H2O; H2 cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt.

    d. Đúng vì 2K + 2H2O → 2KOH + H2.

  • Câu 4: Nhận biết
    Cho các nhận định sau về tính chất hóa học của kim loại.

    a. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối. Đúng||Sai

    b. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm. Đúng||Sai

    c. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng. Sai||Đúng

    d. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối. Đúng||Sai

    b. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm. Đúng||Sai

    c. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng. Sai||Đúng

    d. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội. Đúng||Sai

    a – Đúng. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.

    b – Đúng. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.

    c – Sai. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn giảm .

    d – Đúng. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xét các trường hợp sau, cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

    a. Nhúng kim loại đồng (Cu) vào dung dịch zinc sulfate (ZnSO4) thì xảy ra phản ứng hoá học do Cu có tính khử mạnh hơn Zn. Sai||Đúng

    b. Nhúng kim loại kẽm (Zn) vào dung dịch silver nitrate (AgNO3) thì xảy ra phản ứng hoá học, tạo thành kim loại Ag. Sai||Đúng

    c. Thả một mẩu sodium (Na) vào dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4) thì Na đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối, thu được Cu kim loại. Sai||Đúng

    d. Rắc bột lưu huỳnh (S) lên phần thuỷ ngân (Hg) chảy ra từ nhiệt kế bị vỡ thì xảy ra phản ứng hoá học, tạo thành hợp chất bền và ít bay hơi. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Nhúng kim loại đồng (Cu) vào dung dịch zinc sulfate (ZnSO4) thì xảy ra phản ứng hoá học do Cu có tính khử mạnh hơn Zn. Sai||Đúng

    b. Nhúng kim loại kẽm (Zn) vào dung dịch silver nitrate (AgNO3) thì xảy ra phản ứng hoá học, tạo thành kim loại Ag. Sai||Đúng

    c. Thả một mẩu sodium (Na) vào dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4) thì Na đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối, thu được Cu kim loại. Sai||Đúng

    d. Rắc bột lưu huỳnh (S) lên phần thuỷ ngân (Hg) chảy ra từ nhiệt kế bị vỡ thì xảy ra phản ứng hoá học, tạo thành hợp chất bền và ít bay hơi. Đúng||Sai

    a. Sai vì 

    Trong dãy điện hoá, Zn có tính khử mạnh hơn Cu.

    Vì vậy Cu không thể đẩy Zn²⁺ ra khỏi dung dịch ZnSO₄, nên không xảy ra phản ứng.

    b. Đúng  Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag.

    c. Sai vì

    Na phản ứng rất mạnh với nước trước:

    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.

    Dung dịch NaOH tạo thành tiếp tục phản ứng với CuSO₄:

    2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.

    d. Đúng

    Hg + S → HgS.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá khử với M là Cu, Hg, K và Zn, hãy

    Xét tính đúng sai của mỗi phát biểu sau:

    a. Thứ tự tính khử của các kim loại tăng dần là: Hg < Cu < Zn < K. Đúng||Sai

    b. Thứ tự tính oxi hoá của các cation tăng dần là: K+ < Zn2+ < Cu2+ < Hg2+. Đúng||Sai

    c. Ở điều kiện thường, kim loại K và Zn có khả năng phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Đúng||Sai

    d. Kim loại Cu có thể đẩy Zn2+ ra khỏi dung dịch muối của Zn. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét tính đúng sai của mỗi phát biểu sau:

    a. Thứ tự tính khử của các kim loại tăng dần là: Hg < Cu < Zn < K. Đúng||Sai

    b. Thứ tự tính oxi hoá của các cation tăng dần là: K+ < Zn2+ < Cu2+ < Hg2+. Đúng||Sai

    c. Ở điều kiện thường, kim loại K và Zn có khả năng phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Đúng||Sai

    d. Kim loại Cu có thể đẩy Zn2+ ra khỏi dung dịch muối của Zn. Sai||Đúng

    a. Đúng Tính khử tăng dần theo dãy: Hg < Cu < Zn < K.

    b. Đúng Kim loại có tính khử càng mạnh thì cation tương ứng có tính oxi hoá càng yếu. Tính oxi hoá tăng dần theo dãy: K+ < Zn2+ < Cu2+ < Hg2+.

    c. Đúng Kim loại M có giá trị thế điện cực chuẩn EoMn+/M âm có thể tác dụng với hydrochloric acid ở điều kiện thường: Zn, K.

    d. Sai Cu có tính khử yếu hơn Zn, nên không thể khử Zn2+ thành Zn.

  • Câu 7: Nhận biết
    Cho 3 thí nghiệm sau:

    - Thí nghiệm 1: Cho một mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein.

    - Thí nghiệm 2: Cho một mẩu kẽm vào dung dịch hydrochloric acid loãng.

    - Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc.

    Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

    a. Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên. Đúng||Sai

    b. Cả ba dung dịch đều đổi màu trong quá trình phản ứng. Sai||Đúng

    c. Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z . Tỉ khối hơi của khí Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32. Đúng||Sai

    d. Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 6. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    - Thí nghiệm 1: Cho một mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein.

    - Thí nghiệm 2: Cho một mẩu kẽm vào dung dịch hydrochloric acid loãng.

    - Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc.

    Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

    a. Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên. Đúng||Sai

    b. Cả ba dung dịch đều đổi màu trong quá trình phản ứng. Sai||Đúng

    c. Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z . Tỉ khối hơi của khí Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32. Đúng||Sai

    d. Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 6. Sai||Đúng

    Thí nghiệm 1: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (1)

    Thí nghiệm 2: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (2)

    Thí nghiệm 3: Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O (3)

    (a) Đúng. Cả ba kim loại đều bị oxi hoá.

    (b) Sai. Trong thí nghiệm 1, dung dịch chuyển sang màu hồng do tạo dung dịch base (NaOH); Thí nghiệm 2, dung dịch không đổi màu do dung dịch muối zinc chloride không màu; Thí nghiệm 3, dung dịch chuyển sang màu xanh do tạo thảnh muối copper(II) sulfate.

    (c) Đúng. Khí Z là SO2, khí X là H2. Tỉ khối hơi d_{SO_{2} } /H_{2} =\frac{ 64}{2}=32 .

    (d) Sai. Tổng hệ số cân bằng trong phương trình (3) bằng 7.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Cho một ít bột nhôm vào muỗng đốt hoá chất rồi đốt trên ngọn lửa đèn cồn.

    Khi một phần bột nhôm trong muỗng cháy đỏ thì đưa nhanh muỗng vào bình chứa oxygen dư. Bột nhôm cháy nhanh và phát ra ánh sáng màu trắng rất mạnh, tạo thành hợp chất A .

    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

    a. Nhôm bị khử tạo thành hợp chất A . Sai||Đúng

    b. Số oxi hoá của nhôm trong hợp chất A là +3 . Đúng||Sai

    c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nhôm và oxygen có giá trị âm ( ΔrHo298 < 0) . Đúng||Sai

    d. Phản ứng trên liên quan đến 2 cặp oxi hoá - khử là Al3+/ Al và O2/2O2-. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi một phần bột nhôm trong muỗng cháy đỏ thì đưa nhanh muỗng vào bình chứa oxygen dư. Bột nhôm cháy nhanh và phát ra ánh sáng màu trắng rất mạnh, tạo thành hợp chất A .

    Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

    a. Nhôm bị khử tạo thành hợp chất A . Sai||Đúng

    b. Số oxi hoá của nhôm trong hợp chất A là +3 . Đúng||Sai

    c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nhôm và oxygen có giá trị âm ( ΔrHo298 < 0) . Đúng||Sai

    d. Phản ứng trên liên quan đến 2 cặp oxi hoá - khử là Al3+/ Al và O2/2O2-. Đúng||Sai

    a) Sai vì nhôm bị oxi hoá tạo thành hợp chất A;

    b) Đúng;

    c) Đúng;

    d) Đúng.

  • Câu 9: Vận dụng
    Thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch copper(II) sulfate màu xanh.

    Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào "đinh sắt" (thực chất là phần đinh sắt chưa phản ứng). Lấy "đinh sắt" ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam.

    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Phản ứng diễn ra là: 2Fe(s) + 3Cu2+(aq) → 2Fe3+(aq) + 3Cu(s) Sai||Đúng

    b. Màu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dần. Đúng||Sai

    c. So sánh, thu được kết quả m2 < m1. Sai||Đúng

    d. Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào "đinh sắt" (thực chất là phần đinh sắt chưa phản ứng). Lấy "đinh sắt" ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam.

    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Phản ứng diễn ra là: 2Fe(s) + 3Cu2+(aq) → 2Fe3+(aq) + 3Cu(s) Sai||Đúng

    b. Màu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dần. Đúng||Sai

    c. So sánh, thu được kết quả m2 < m1. Sai||Đúng

    d. Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi. Sai||Đúng

    (a) Sai, vì phản ứng tạo thành họp chất iron(II):

    Fe(s) + Cu2+(aq) → Fe2+(aq) + Cu(s).

    (b) Đúng, màu xanh của dung dịch nhạt dần do nồng độ Cu2+ giảm dần trong phản ứng.

    (c) Sai, tỉ lệ mol của Fe và Cu theo phản ứng là 1 : 1. Nếu 1 mol Fe tham gia phản ứng và tan (56 g) sẽ có 1 mol Cu sinh ra và bám vào “đinh sắt”. Vì lượng kim loại tan ra nhỏ hơn lượng bám vào (56 g < 64 g) nên làm cho khối lượng của “đinh sắt” lớn hơn khối lượng của đinh sắt ban đầu.

    (d) Sai, vì xảy ra phản ứng Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s). Khi đó, nồng độ Cu2+ giảm do bị khử bởi Zn và màu xanh của dung dịch nhạt dần.

  • Câu 10: Nhận biết
    Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử. Đúng||Sai

    b. Những kim loại kém hoạt động hoá học (trơ) như vàng, platinum không thể hiện tính khử. Sai||Đúng

    c. Kim loại bạc có tính khử yếu trong khi cation Ag+ có tính oxi hoá mạnh. Đúng||Sai

    d.  Kim loại mạnh có thể khử các kim loại yếu hơn trong hợp kim. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử. Đúng||Sai

    b. Những kim loại kém hoạt động hoá học (trơ) như vàng, platinum không thể hiện tính khử. Sai||Đúng

    c. Kim loại bạc có tính khử yếu trong khi cation Ag+ có tính oxi hoá mạnh. Đúng||Sai

    d.  Kim loại mạnh có thể khử các kim loại yếu hơn trong hợp kim. Sai||Đúng

    Các phát biểu (a), (c) đúng.

    Phát biểu (b) sai vì tính chất hoá học cơ bản của kim loại là tính khử.

    Phát biểu (d) sai, vì kim loại không khử kim loại mà chỉ có thể khử cation của kim loại yếu hơn trong hợp chất.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 12 - Cánh diều

Xem thêm