400 câu trắc nghiệm môn Vật lý lớp 9

Câu trắc nghiệm môn Vật lý lớp 9

Đề thi 400 câu trắc nghiệm Vật lý lớp 9 theo từng chương là tài liệu ôn thi học kỳ 1, thi hết học kỳ 2 cực kỳ hữu ích. Bộ đề trắc nghiệm Vật lý lớp 9 này bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm được sắp xếp theo từng chương và từng bài cụ thể rõ ràng giúp các bạn tự kiểm tra cũng như ôn tập kiến thức Vật lý được chắc chắn và hiệu quả nhất.

Bộ đề thi môn Vật lý lớp 9 năm 2015 - 2016

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 9, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 9 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 9. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC

Câu 1: Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R' là:

A. R' = 4R.

B. R'= R/4.

C. R'= R+4.

D. R' = R – 4.

Câu 2: Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 1,5A. Chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này là (Biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 6m có điện trở là 2Ω)

A. l = 24m B. l = 18m
C. l = 12m D. l = 8m

Câu 3: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5Ω. Dây thứ hai có điện trở 8. Chiều dài dây thứ hai là:

A. 32cm. B.12,5cm.
C. 2cm. D. 23 cm.

Câu 4: Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l1, l2. Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:

Câu trắc nghiệm môn Vật lý lớp 9

Câu 5: Chọn câu trả lời sai: Một dây dẫn có chiều dài l = 3m, điện trở R = 3Ω, được cắt thành hai dây có chiều dài lần lượt là l1=1/3, l2 = 21/3 và có điện trở tương ứng R1, R2 thỏa:

A. R1 = 1Ω.

B. R2 = 2Ω.

C. Điện trở tương đương của R1 mắc song song với R2R_{ss} =\dfrac{3}{2}\Omega.

D. Điện trở tương đương của R1 mắc nối tiếp với R2 là Rnt = 3Ω.

Câu 6: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0.5mm2 và R1 =8,5Ω. Dây thứ hai có điện trở R2 = 127,5Ω, có tiết diện S2 là:

A.S_2 = 0,33 mm^2 B. S_2 = 0,5 mm^2
C. S_2 = 15 mm^2 D. S_2 = 0,033 mm^2

Câu 7: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6Ω với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là:

A. R = 9,6Ω.            B. R = 0,32Ω.        C. R = 288Ω.          D. R = 28,8Ω.

Câu 8: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài l. Dây thứ nhất có tiết diện S và điện trở 6Ω. Dây thứ hai có tiết diện 2S. Điện trở dây thứ hai là:

A. 12Ω.                B. 9Ω.              C. 6Ω.                D. 3Ω.

Câu 9: Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài, có tiết diện lần lượt là S1, S2, điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:
Câu trắc nghiệm môn Vật lý lớp 9

Câu 10: Một sợi dây làm bằng kim loại dài l1 =150 m, có tiết diện S1 =0,4 mm2 và có điện trở R1 bằng 60Ω. Hỏi một dây khác làm bằng kim lọai đó dài l2= 30m có điện trở R2=30Ω thì có tiết diện S2

A. S2 = 0,8mm2        B. S2 = 0,16mm2        C. S2 = 1,6mm2        D. S2 = 0,08 mm2

Câu 11: Biến trở là một linh kiện:

A. Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.

B. Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

C. Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch.

D. Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch.

Câu 12: Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi:

A. Tiết diện dây dẫn của biến trở.

B. Điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn.

C. Chiều dài dây dẫn của biến trở.

D. Nhiệt độ của biến trở.

Câu 13: Trên một biến trở có ghi 50 - 2,5 A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là:

A.U = 125 V.           B. U = 50,5V.         C.U= 20V.           D. U= 47,5V.

Câu 14: Một điện trở con chạy được quấn bằng dây hợp kim nicrôm có điện trở suất p= 1,1.10-6Ωm, đường kính tiết diện d1 = 0,5mm, chiều dài dây là 6,28m. Điện trở lớn nhất của biến trở là:

A. 3,52.10-3Ω        B. 3,52Ω           C . 35,2Ω            D. 352Ω 

Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện qua một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?

A. Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

B. Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

C. Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

D. Cường độ dòng điện qua một dây dẫn không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

Câu 16: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.

B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.

C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.

D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.

Câu 16: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì

A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.

B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.

C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm bấy nhiêu lần.

D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng bấy nhiêu lần.

Câu 17: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

A.Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.      C Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ .

B.Một đường cong đi qua gốc tọa độ.       D Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.

Câu 18: Để tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta tiến hành thí nghiệm

A. Đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.

B. Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với các hiệu điện thế khác nhau đặt vào hai đầu dây dẫn.

C. Đo điện trở của dây dẫn với những hiệu điện thế khác nhau.

D. Đo điện trở của dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.

Câu 19: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có mối quan hệ:

A. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

C. Chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.

D. Không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

Câu 20: Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì

A. Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.

B. Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.

C. Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.

D. Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.

Câu 21: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:

A. 1,5A.                B. 2A.              C. 3A.           D. 1A.

Câu 22: Đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu các dây dẫn khác nhau, đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó và tính giá trị U/I, ta thấy giá trị U/I

A. Càng lớn nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn càng lớn.

B. Không xác định đối với mỗi dây dẫn.

C. Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng nhỏ.

D. Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng lớn.

Câu 23: Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho

A.Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.

B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.

C. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.

D. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.

Câu 24: Nội dung định luật Ôm là:

A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

Câu 25: Biểu thức đúng của định luật Ôm là:

A. R=\dfrac{U}{I} B. I=\dfrac{U}{R}
C. I=\dfrac{R}{U} D. U=I.R

Câu 26: Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R=6\Omega là 0,6A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:

A. 3,6V B. 36V
C. 0,1V D. 10V

Câu 27: Mắc một dây dẫn có điện trở 1\Omega=0,001k\Omega=0,00001M\OmegaR=12\Omega vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:

A. 36A B. 4A
C. 2,5A D. 0,25A

Câu 28: Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế ^V thì cường độ dòng điện qua nó là:

A. 3\Omega B. 12\Omega
C. 0,33\Omega D. 1,2\Omega

Câu 29: Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau:

A. 1kW=1000\Omega=0,01M\Omega

B. 1MW=1000kW=1000000\Omega

C. 10\Omega=0,01k\Omega=0,00001M\Omega

D. 1\Omega=0,001k\Omega=0,00001M\Omega

Câu 30: Đặt vào hai đầu hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu một điện trở. Cường độ dòng điện là 2A.. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì cường độ dòng điện là:

A. 3A B. 1A
C. 0,5A D. 0,25A

Câu 31: Đặt vào hai đầu một điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, khi đó cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,2A. Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện qua điện trở là 0,8A thì ta phải tăng điện trở thêm một lượng là bao nhiêu?

A. 4\Omega B. 4,5\Omega
C. 5\Omega D. 2,25\Omega

Câu 32: Khi đặt một hiệu điện thế 4,5V vào một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ là 0,3A. Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là:

A. 0,2A B. 0,5A
C. 0,9A D. 0,6A

-------------------------------------------------------

Ngoài 400 câu trắc nghiệm môn Vật lý lớp 9. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo thêm Giải Vở BT Vật Lý 9, Giải bài tập Vật Lí 9, Trắc nghiệm Vật lý 9 hoặc đề thi học học kì 1 lớp 9, đề thi học học kì 2 lớp 9 các môn Toán, Văn, Anh, Hóa, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì 2 lớp 9 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn học tốt

Đánh giá bài viết
85 35.523
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Vật lý lớp 9 Xem thêm