Bài tập ôn hè môn Ngữ văn lớp 6

46 10.268

Bài tập ôn hè môn Ngữ văn lớp 6

Bài tập ôn hè môn Ngữ văn lớp 6 là tài liệu tham khảo môn Văn hữu ích dành cho các bạn học sinh đang chuẩn bị lên lớp 7. Với tài liệu này, hy vọng các bạn sẽ luyện tập và ôn lại kiến thức hiệu quả, nhằm chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới. Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề Cương ôn hè môn Tiếng Anh lớp 6 lên lớp 7

Bài tập ôn hè môn Tiếng Anh lớp 6

BÀI TẬP ÔN TẬP HÈ MÔN NGỮ VĂN

Bài tập 1:

Khoanh tròn vào chữ các đứng trước câu trả lời đúng:

Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào?

A. Từ có hai tiếng có nghĩa.

B. Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa.

C. Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp .

D. Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

Bài tập 2:

Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân loại từ ghép:

Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.

Từ ghép chính phụ

 

 

Từ ghép đẳng lập

 

 

Bài tập 3:

Nối một từ ở cột A vớ một từ ở cột B để tạo thành một từ ghép hợp nghĩa.

A

B

Bút

tôi

Xanh

mắt

Mưa

bi

Vôi

gặt

Thích

ngắt

Mùa

ngâu

Bài tập 4:

Xác định từ ghép trong các câu sau:

a. Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

b. Nếu không có điệu Nam ai
Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi.
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em.

c. Ai ơi bưng bát cơm đầy.
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

Câu

Từ ghép đẳng lập

Từ ghép chính phụ

a

 

 

 

b

 

 

 

c

 

 

 

Bài tập 5:

Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau và cho chúng vào bảng phân loại:

"Mưa phùn đem mùa xuân đến, mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rợ các trảng ruộng cao. Mầm cây sau sau, cây nhội hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.

...Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nảy ra. Mưa bụi ấm áp. Cái cây được cho uống thuốc."

Từ ghép chính phụ

 

 

Từ ghép đẳng lập

 

 

Bài tập 6.

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng .

1. Từ láy là gì?

A. Từ có nhiều tiếng có nghĩa.

B. Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu.

C. Từ có các tiếng giống nhau về vần.

D. Từ có sự hòa phối âm thanh dựa trên cơ sở một tiếng có nghĩa.

2. Trong những từ sau từ nào không phải từ láy.
A. Xinh xắn.        B. Gần gũi.       C. Đông đủ.        D. Dễ dàng.
3. Trong những từ sau từ nào là từ láy toàn bộ?
A. Mạnh mẽ.           B. Ấm áp.
C. Mong manh.          D. Thăm thẳm.
Bài tập 7:

Hãy sắp xếp các từ sau vào bảng phân loại từ láy:

"Long lanh, khó khăn, vi vu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang thoảng, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu."

Từ láy toàn bộ

 

 

Từ láy bộ phận

 

 

Bài tập 8.

Điền thêm các từ để tạo thành từ láy.

Rào .... ; ....bẩm; ....tùm; ...nhẻ; ...lùng; ...chít; trong... ; ngoan... ; lồng... ; mịn... ; bực.... ; đẹp....

Bài tập 9:

Cho nhóm từ sau:

"Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tím tím, nhỏ nhỏ, quặm quặm, ngóng ngóng".

Tìm các từ láy toàn bộ không biến âm, các từ láy toàn bộ biến âm?

* Các từ láy toàn bộ không biến âm:

* Các từ láy toàn bộ biến âm:

Bài tập 10:

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 . Chữ "thiên"trong từ nào sau đây không có nghĩa là "trời"?

A. Thiên lí.       B. Thiên thư.       C. Thiên hạ.        D. Thiên thanh.

2 . Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập?

A. Xã tắc.       B. Quốc kì.        C. Sơn thủy.        D. Giang sơn.

Đánh giá bài viết
46 10.268
Môn Ngữ văn lớp 6 Xem thêm