Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập Tính cường độ âm, mức cường độ âm tại các điểm trên một đoạn thẳng

Lớp: Lớp 11
Môn: Vật Lý
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài tập Vật lý 11: Sóng âm và mức cường độ âm chi tiết

Cường độ âm và mức cường độ âm là nội dung quan trọng trong chuyên đề âm học Vật lý 11, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Việc luyện tập các dạng bài tính toán trên một đoạn thẳng sẽ giúp học sinh hiểu rõ bản chất sự truyền âm và vận dụng công thức chính xác hơn.

Tóm tắt nội dung:

Bài viết tổng hợp bài tập tính cường độ âm và mức cường độ âm tại các điểm trên một đoạn thẳng Vật lý 11 có đáp án chi tiết, giúp học sinh nắm chắc công thức, phương pháp giải nhanh và kỹ năng xử lý bài tập âm học.

A. Công thức tính cường độ âm, mức cường độ âm

Phương pháp:

Cường độ âm I (Đơn vị W/m2) tại một điểm là năng lượng gửi qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm tại điểm đó trong một đơn vị thời gian:

I = \frac{A}{S.t} = \frac{A}{4\pi
r^{2}.t} = \frac{P}{4\pi r^{2}}

Cường độ âm tỉ lệ với bình phương biên độ âm:

I = \mu A^{2} \Rightarrow
\frac{I_{2}}{I_{1}} = \left( \frac{A_{2}}{A_{1}}
\right)^{2}

Mức cường độ âm L được định nghĩa là

L(B) = \lg\frac{I}{I_{0}}với I cường độ âm tại điểm đang xét và I0 là cường độ âm chuẩn (I_{0} = 10^{- 12} W/m2 ứng với tần số f = 1000 Hz).

Đơn vị của L là ben (B) và đêxiben 1dB = 0,1B.

B. Đề bài bài tập tính cường độ âm, mức cường độ âm tại một điểm

Câu 1. Tại một điểm trên phương truyền sóng âm với biên độ 0,2 mm, có cường độ âm bằng 2 W/m2. Cường độ âm tại điểm đó sẽ bằng bao nhiêu nếu tại đó biên độ âm bằng 0,3 mm?

A. 2,5 W/m2. B. 3,0 W/m2. C. 4,0 W/m2. D. 4,5 W/m2.

Câu 2. Tại một điểm A nằm cách xa nguồn âm có mức cường độ âm là 90 dB. Cho cường độ âm chuẩn 10-12 (W/m2). Cường độ của âm đó tại A là

A. 10-5 (W/m2). B. 10-4 (W/m2). C. 10-3 (W/m2). D. 10-2 (W/m2).

Câu 3. Một sóng âm có dạng hình cầu được phát ra từ nguồn có công suất 1 W. Giả sử rằng năng lượng phát ra được bảo toàn. Cường độ âm tại một điểm cách nguồn 1,0 m là

A. 0,8 (W/m2). B. 0,018 (W/m2). C. 0,013 (W/m2). D. 0,08 (W/m2).

Câu 4. Bạn đang đứng trước nguồn âm một khoảng d. Nguồn này phát ra các sóng âm đều theo mọi phương. Bạn đi 50,0 m lại gần nguồn thì thấy rằng cường độ âm tăng lên gấp đôi. Tính khoảng cách d.

A. 42 m. B. 299 m. C. 171 m. D. 10000 m.

Câu 5. Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số r2/r1bằng

A. 4. B. 0,5. C. 0,25. D. 2.

Câu 6. Khi một nguồn âm phát ra với tần số f và cường độ âm chuẩn là 10-12 (W/m2) thì mức cường độ âm tại một điểm M cách nguồn một khoảng r là 40 dB. Giữ nguyên công suất phát nhưng thay đổi f của nó để cường độ âm chuẩn là 10-10 (W/m2) thì cũng tại M, mức cường độ âm là

A. 80 dB. B. 60 dB. C. 40 dB. D. 20 dB.

Câu 7. Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, khi cường độ âm tăng gấp 100 lần giá trị cường độ âm ban đầu thì mức cường độ âm

A. giảm đi 20 B. B. tăng thêm 20 B.

C. tăng thêm 20 dB. D. giảm đi 20 dB.

Câu 8. Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 70 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M

A. 1000 lần. B. 40 lần. C. 2 lần. D. 10000 lần.

Câu 9. Năm 1976 ban nhạc Who đã đạt kỉ lục về buổi hoà nhạc ầm ỹ nhất: mức cường độ âm ở trước hệ thống loa là 120 dB. Hãy tính tỉ số cường độ âm của ban nhạc tại buổi biểu diễn với cường độ của một búa máy hoạt động với mức cường độ âm 92 dB.

A. 620. B. 631. C. 640. D. 650.

Câu 10. Trong một buổi hòa nhạc, giả sử 5 chiếc kèn đồng giống nhau cùng phát sóng âm thì tại điểm M có mức cường độ âm là 50 dB. Để tại M có mức cường độ âm 60 dB thì số kèn đồng cần thiết là

A. 50. B. 6. C. 60. D. 10.

Câu 11. Tại một điểm nghe được đồng thời hai âm: âm truyền tới có mức cường độ 65 dB và âm phản xạ có mức cường độ 60 dB. Mức cường độ âm toàn phần tại điểm đó là

A. 5 dB. B. 125 dB. C. 66,19 dB. D. 62,5 dB.

Câu 12. Mức cường độ âm tại điểm A ở trước một cái loa một khoảng 1,5 m là 60 dB. Các sóng âm do loa đó phát ra phân bố đều theo mọi hướng. Cho biết cường độ âm chuẩn 10-12 (W/m2). Coi môi trường là hoàn toàn không hấp thụ âm. Hãy tính cường độ âm do loa đó phát ra tại điểm B nằm cách 5 m trước loa. Bỏ qua sự hấp thụ âm của không khí và sự phản xạ âm.

A. 10-5 (W/m2). B. 9.10-8 (W/m2).

C. 10-3 (W/m2). D. 4.107 (W/m2)

(Còn tiếp)

C. Đáp án bài tập tính cường độ âm, mức cường độ âm tại một điểm

1.D

2.C

3.D

4.C

5. D

6. D

7. B

8. A

9. B

10.A

11.C

12. B

13. C

14. A

15. B

16.C

17.C

18.C

19.B

20.B

21.B

22.C

23.D

24.C

25.B

26.D

📚 Phần tiếp theo của tài liệu đã được tổng hợp trong file đính kèm, mời bạn tải về để đọc tiếp.

---------------------------------------

FAQ

1. Cường độ âm là gì?

Cường độ âm là năng lượng sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền âm trong một giây.

2. Mức cường độ âm được tính như thế nào?

Mức cường độ âm được tính bằng công thức logarit dựa trên tỉ số giữa cường độ âm và cường độ âm chuẩn.

3. Đơn vị của mức cường độ âm là gì?

Đơn vị của mức cường độ âm là đề-xi-ben (dB).

4. Khi khoảng cách tăng thì cường độ âm thay đổi ra sao?

Cường độ âm giảm khi khoảng cách đến nguồn âm tăng.

5. Vì sao nên luyện bài tập cường độ âm theo chuyên đề?

Giúp học sinh ghi nhớ công thức nhanh, thành thạo kỹ năng biến đổi và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

----------------------------------------

Thông qua hệ thống bài tập tính cường độ âm và mức cường độ âm có đáp án, học sinh sẽ dễ dàng củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng giải bài tập và tự tin hơn khi học chuyên đề âm học Vật lý 11.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo