Các thành phần biệt lập

Các thành phần biệt lập được VnDoc tổng hợp và đăng tải. Trong tiếng Việt để viết một câu hoàn chỉnh gồm có thành phần chính và thành phần phụ. Tùy vào mục đích của người viết mà họ có thể thêm và nhiều thành phần câu khác nhau. Trong đó, các thành phần biệt lập là kiến thức quan trọng mà các em cần nắm vững. Để tìm hiểu thêm các em cùng tham khảo nội dung chi tiết tìm hiểu về các thành phần biệt lập dưới đây nhé

A. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

I. Thành phần biệt lập là gì?

Thành phần biệt lập là những bộ phận tách rời khỏi nghĩa sự việc của câu. Thành phần biệt lập gồm có thành phần tình thái và thành phần cảm thán.

Ví dụ:

  • Không hiểu sao các anh pháo thủ và lái xe lại hay hỏi thăm tôi.

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

  • Ô! Cô còn quên chiếc khăn mùi soa đây này.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

II. Đặc điểm và công dụng của thành phần tình thái

Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

Ví dụ:

  • Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

  • Không hiểu sao cứ đến lúc ấy ông Hai lại thấy buồn.

(Kim Lân, Làng)

1. Các từ ngữ in đậm trong hai ví dụ dẫn ỏ SGK, trang 18 có vai trò thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. Cụ thể:

  • Ở câu a, người nói cho rằng sự việc nói đến trong câu là phải đúng như vậy, không thể khác.
  • Ở câu b, người nói cho rằng sự việc được nói đến trong câu là không chắc chắn hoặc có thể thế này hoặc có thể thế kia.

2. Nếu không có những từ ngữ: chắc, có lẽ thì nghĩa sự việc qủa câu chứa chúng vẫn không thay đổi, vì các từ ngữ này không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu mà chúng chỉ được dùng để thể hiện cách nhìn của người đối với sự việc được nói đến trong câu. Cụ thể:

  • Với lòng mong nhớ của anh, anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cô anh.
  • Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. Vì khô tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi.

III. Đặc điểm và công dụng của thành phần cảm thán

Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận,…).

Ví dụ:

  • Trời ơi, dậy mau! Mưa đá! (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
  • Ối chao sớm với muộn mà có ăn thua gì! (Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

1. Các từ ngữ in đậm (ồ, trời ơi) trong hai ví dụ dẫn ở SGK, trang 18, không chỉ sự vật hay sự việc nào cả.

2. Nhờ các từ ngữ: sao mà độ ấy vui thế (câu a), chỉ còn có năm phút (câu b) mà ta biết lí do của lời cảm thán trên.

3. Các từ ngữ: ồ, trời ơi được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (ồ: vui; trời ơi: lo lắng, luyến tiếc…).

IV.

IV. Thành phần gọi – đáp

a. Định nghĩa

Thành phần gọi đáp dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.

b. Tác dụng của thành phần gọi – đáp

- Thành phần gọi đáp không tham gia diễn đạt nghĩa của sự việc trong câu.

- Để tạo lập, thiết lập một cuộc nói chuyện, trò chuyện mới.

- Để duy trì cuộc trò chuyện trong một khoảng thời gian.

c. Cách nhận biết thành phần gọi đáp trong câu

- Thành phần gọi đáp thường đứng ở đầu câu.

- Lời gọi, lời đáp thể hiện quan hệ của người tham gia giao tiếp.

Ví dụ: Thưa ông, cháu đã về nhà rồi ( quan hệ trên – dưới).

Ừ, 9 giờ sáng chúng mình đi chơi ( quan hệ ngang hàng).

  • Lời gọi đáp thể hiện văn hóa giao tiếp nên phải lựa chọn cho phù hợp.

Ví dụ: Ê, em ơi, lại đây anh bảo ! ( sự thân thiện).

Ê, thằng kia, bán cho tôi gói thuốc ( sự vô lễ).

  • Khi thành phần gọi đáp tách thành câu riêng nó sẽ trở thành câu đặc biệt.

Ví dụ: Hồng Diễm! mấy giờ em đi học?

V. Thành phần phụ chú

a. Định nghĩa

Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.

b. Tác dụng của thành phần phụ chú

Nó giúp bổ sung, giải thích thêm nghĩa cho câu nói, lời nói trong giao tiếp. Nó giúp người đọc, người nghe hiểu rõ hơn nghĩa mà người viết, người nói muốn truyền đạt.

c. Cách nhận biết thành phần phụ chú

Thành phần phụ chú thường được đặt giữa:

- Hai dấu gạch ngang.

- Hai dấu phẩy.

- Hai dấu ngoặc đơn.

- Một dấu gạch ngang với một dấu phẩy .

- Nhiều khi thành phần phụ chú thường được đặt sau dấu 2 chấm.

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Bài tập này yêu cầu các em tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những câu dẫn ở SGK, trang 19.

Để làm bài tập này, các em cần xem lại đặc điểm và công dụng củạ thành phần tình thái và thành phần cảm thán.

a. Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều.

(Kim Lân, Làng)

Thành phần tình thái có lẽ thể hiện mức độ tin cậy của người nói.

b. Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

Thành phần cảm thán Chao ôi bộc lộ cảm xúc mừng vui, xúc động của người nói.

c. Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

Thành phần tình thái hình như thể hiện mức độ tin cậy của người nói.

d. Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế được.

(Kim Lân, Làng)

Thành phần tình thái chả nhẽ thể hiện thái độ nghi hoặc của người nói.

2. Bài tập này yêu cầu các em sắp xếp các từ ngữ dẫn ở SGK, trang 19, theo trình tự tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn).

  • Mức độ tin cậy thấp nhất: dường như, hình như, có vẻ như, có lẽ.
  • Mức độ tin cậy cao hơn: chắc là, chắc hẳn.
  • Mức độ tin cậy cao nhất: chắc chắn.

3. Bài tập này nêu hai yêu cầu:

  • Trong các từ (chắc, hình như, chắc chắn), từ nào người nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra, với từ nào trách nhiệm đó thấp?
  • Giải thích vì sao tác giả Chiếc lược ngà lại chọn từ chắc trong câu Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cô anh.

Trong các từ: chắc, hình như, chắc chắn:

  • Từ chắc chắn là từ mà người nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra.
  • Từ hình như là từ mà người nói chịu trách nhiệm thấp về độ tin cậy của sự việc do mình nói.

Trong câu: Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng… lấy cổ anh, tác giả chọn từ chắc là từ thể hiện mức độ tin cậy vừa phải của sự việc do người nói nói ra. Bởi vì đặt trong hoàn cảnh chiến tranh, cha con anh Sáu phải xa lìa nhau từ khi bé Thu còn quá nhỏ, anh Sáu không thể tuyệt đổi tin rằng con anh sẽ dễ dàng đón nhận anh. Song với tình phụ tử, anh tin tưởng con anh sẽ hạnh phúc khi anh trở về. Câu văn trên chỉ thể hiện sự phỏng đoán của tác giả về suy nghĩ diễn ra trong lòng anh Sáu nên không thể thiên về phía quá ít độ chắc chắn hay thiên về phía quá chắc chắn.

4. Bài tập này nêu hai yêu cầu:

  • Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi được thưởng thức một tác phẩm văn nghệ (truyện, thơ, phim, ảnh, tượng…).
  • Trong đoạn văn đó có câu chứạ thành phần tình thái hoặc cảm thán.

(Bài tập này học sinh tự làm.)

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Các thành phần biệt lập là gì? được VnDoc chia sẻ trên đây, giúp các em hiểu hơn về các thành phần biệt lập cũng như công dụng và các thành phần phụ chú. Chúc các em học tốt, dưới đây là một số tài liệu Ngữ văn 9 các em tham khảo nhé

....................................

Ngoài Các thành phần biệt lập. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học học kì 1 lớp 9, đề thi học học kì 2 lớp 9 các môn Toán, Văn, Anh, Hóa, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì 2 lớp 9 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn học tốt

Đánh giá bài viết
1 835
Sắp xếp theo
    Ngữ văn 9 Xem thêm