Đề cương ôn tập học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 10

Đề cương ôn tập học kì 1 môn GDCD lớp 10

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 10 vừa được VnDoc.com tổng hợp và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết đã đưa ra những nội dung trọng tâm cần ôn tập trong môn GDCD lớp 10, giúp các bạn ôn tập là củng cố kiến thức hiệu quả, từ đó đạt kết quả cao trong kì thi học kì I sắp tới. Mời các bạn tham khảo chi tiết và tải về tài liệu dưới đây nhé.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI GDCD 10

Câu 1: Khái niệm: Chất – lượng của SVHT. Cho VD minh họa. Em vận dụng quy luật lượng – chất vào học tập rèn luyện như thế nào?

  • Chất: Dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của SVHT. Tiêu biểu cho SVHT đó. Phân biệt với SVHT khác. VD: Đường ngọt, chanh chua, muối mặn, gừng cay.
  • Lượng: Dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản của SVHT về trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động, số lượng của SVHT. VD: Đi xe nhanh hơn đi bộ, dân số TQ nhiều hơn dân số VN, 5kg nặng hơn 3kg...
  • Em vận dụng quy luật lượng – chất vào học tập rèn luyện như: Chúng ta phải biết kiên trì nhẫn nại, không xem thường việc nhỏ. Tránh hành động nóng vội, đốt cháy giai đoạn, hành động nhất thời, không triệt để tất yếu sẽ mang đến kết quả không tốt đẹp như mong muốn.

Câu 2: Em hãy cho biết mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất? VD?

- Cách thức biến đổi của lượng:

+ Lượng biến đổi trước chất

+ Sự biến đổi về chất của SVHT được bắt đầu từ lượng.

+ Lượng biến đổi chậm, từ từ, dần dần.

VD: - Một HS lớp 10 qua 9 tháng học tập và rèn luyện phải trải qua kì thi mới được lên lớp 11

- Nhiệt độ < 100 độ thì chưa hóa hơi, đến 100 độ nước bắt đầu hóa hơi.

- Độ: Là điểm giới hạn trong đó lượng đổi nhưng chất chưa đổi

- Điểm nút: là điểm giới hạn trong đó lượng đổi làm cho chất đổi theo

VD: - HS lớp 10 lên lớp 11, lượng kiến thức, chiều cao, cân nặng, sẽ thay đổi

- Nước từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái hơi, thì thể tích vận tốc, độ hòa tan của phân tử nước cũng thay đổi.

Câu 3: Tại sao nói con người là chủ thể của lịch sử? Liên hệ lịch sử theo từng giai đoạn phát triển. VD?

  • Con người tự sáng tạo ra lịch sử của chính mình
  • Lịch sử xã hội loài người được hình thành từ khi con người biết chế tạo ra công cụ lao động sản xuất và biết sử dụng. Nhờ đó, con người tự tách mình ra khỏi thế giới động vật chuyển sang thế giới loài người. Lịch sử xã hội được hình thành từ đó.
  • Việc chế tạo ra công cụ lao động giúp cho lịch sử xã hội loài người hình thành và phát triển. Đồng thời có ý nghĩa giúp con người tự sáng tạo ra lịch sử của chính mình.
  • Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trị vật chất, tinh thần.
  • Ở bất kỳ chế độ nào trong lịch sử con người luôn giữ vị trí trung tâm và làm chủ xã hội

VD: Từ chế độ công xã nguyên thủy → chiếm hữu nô lệ → xã hội phong kiến → TBCN → XHCN.

Câu 4: Vì sao nói con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội? Em có suy nghĩ và cho rằng trong tương lai người máy (ROBOT) sẽ thay thế vị trí con người để làm nên XH không? Em cho ý kiến.

  • Con người là chủ thể của lịch sử nên cần phải được tôn trọng, được đảm bảo quyền chính đáng của mình, phải là mục tiêu phát triển tiến bộ xã hội. Mục đích của sự tiến bộ xã hội suy cho cùng là mang hạnh phúc cho tất cả mọi người.
  • Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, mọi người có cuộc sống tự do hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân. Đây chính là mục tiêu cao cả của nước ta hiện nay - CNXH.
  • Em có suy nghĩ và cho rằng trong tương lai người máy (ROBOT) sẽ thay thế vị trí con người để làm nên XH không? Em cho ý kiến. → HS tự trả lời

Câu 5: Thế nào là nhận thức? Nêu các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức. VD. Muốn hiểu rõ về SVHT thì em dựa vào quá trình nhận thức nào? Vì sao?

  • Nhận thức là quá trình phản ánh SVHT của TGKQ vào bộ não của con người để tạo nên sự hiểu biết về chúng.
  • Nhận thức có hai giai đoạn: Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
  • Nhận thức cảm tính: Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác tác động đến SVHT. Từ đó mang lại cho con người hiểu biết đặc điểm bên ngoài của chúng.

VD: Quả cam hình cầu, thanh sắt là kim loại

  • Nhận thức lý tính: Lá giai đoạn nhận thức tiếp theo dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tình mang lại. Nhờ các thao tác tư duy, phân tích, so sánh, tổng hợp.... từ đó tìm ra bản chất của SVHT

VD: Quả cam: có lượng đường, Vitamin C, dùng làm nước giải khát, có lợi cho sức khỏe....

Thanh sắt: là kim loại dẫn điện, nhiệt tốt, nhiệt độ nóng chảy cao, công thức hóa học là Fe, khối lượng 56, sắt sử dụng vào xây dựng công trình....

  • Muốn hiểu rõ về SVHT thì em dựa vào quá trình nhận thức nào? Vì sao?
    • Dựa vào nhận thức lý tính. Vì nhận thức lý tính phân tích chỉ rõ bản chất bên trong của mọi SVHT.

Câu 6: Em hãy cho biết thế nào là phủ định, phủ định biện chứng, phủ định siêu hình? VD. Em vận dụng quy luật phủ định vào cuộc sống ntn?

- Phủ định: Là xóa bỏ sự tồn tại của SVHT nào đó.

VD: Giông bão làm sập đỗ cây cối, hạt lúa xay thành gạo, động đất làm sập nhà....

- Phủ định biện chứng: Là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân SVHT, có kế thừa những yếu tố tích cực của SVHT cũ để phát triển SVHT mới.

VD: Gieo hạt lúa → cây mạ non → cây lúa

Ấp quả trứng gà → con gà con → gà đẻ trứng → ấp trứng nở → con gà...

Phụ nữ Việt Nam ngày nay vẫn còn kế thừa những yếu tố tích cực từ phụ nữ trước đây: Tứ đức (Công, dung, ngôn, hạnh), tam tòng tứ đức, chung thủy yêu thương chồng con hết mực, chịu khó, tân tụy biết hi sinh, đảm đang công việc, khéo léo về mọi mặt....

- Phủ định siêu hình: Là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của SVHT.

VD: Luộc quả trứng gà, hạt lúa xay thành gạo, mưa bão làm cây cối đổ và chết

Câu 7: Mâu thuẫn là gì? Cho VD. Bản thân em có mâu thuẫn với chính mình không? VD.

- Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó có hai mặt đối lập vừa thống nhất, đấu tranh với nhau

VD: Nhận thức: Tích cực >< tiêu cực, đúng >< sai

Học tập: Siêng năng >< lười biếng, số lượng >< chất lượng

Lối sống: Văn hóa >< Phi văn hóa, nghèo >< giàu

- Bản thân em có mâu thuẫn với chính mình không: Có. Bởi vì trong mỗi con người luôn tồn tại hai mặt đối lập nhau.

VD: Yêu thương >< buồn ghét, vui cười >< buồn khóc

Chăm chỉ, siêng năng >< biếng nhát, thiện tâm >< ác tâm

Câu 8: Vận động là gì? Cho biết các hình thức vận động theo trình tự thấp đến cao. Cho VD.

- Vận động là sự biến đổi hay biến hóa nói chung của các SVHT trong tự nhiên và XH

VD: Xe đang chạy, mây đang bay, trái đất luôn quay quanh trục

- Có 5 hình thức vận động từ thấp đến cao:

+ Vận động: Cơ học là sự di chuyển của các vật thể trong không gian

VD: Thác nước đang chảy, quạt đang quay, chim đang bay

+ Vận động vật lý: Sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản

VD: Vận động của các điện tích - và điện tích +

+ Vận động hóa học: Quá hợp, phân giải các chất

VD: Sự kết hợp giữa hyro và oxy tạo thành nước

+ Vận động sinh học: Sự trao đổi chất với môi trường

VD: Cây phát triển ra hoa kết quả

+ Vận động xã hội: Sự biến đổi, thay thế các xã hội trong lịch sử

VD: Từ chế độ CXNT → CHNL → PK → TBCN → XHCN

Câu 9: Tại sao nói vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất? Lấy ví dụ minh hoạ? Trình bày các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất? Lấy ví dụ minh hoạ.

a. Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất (2 điểm)

- Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các SVHT

Ví dụ: Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổi chất với môi trường hay trái đất chỉ tồn tại khi tự nó quay quanh trục của nó và xung quanh mặt trời.

- Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối tạm thời.

b. Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất. (3 điểm)

- Vận động cơ học: là sự di chuyển vị trí của các vật trong không gian

Cho ví dụ:

- Vận động vật lý: sự vận động của các phân tử, hạt cơ bản.

Cho ví dụ:

- Vận động hóa học: quá trình hóa hợp và phân giải các chất

Cho ví dụ:

- Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường

Cho ví dụ:

- Vận động xã hội: sự biến đổi thay thế các xã hội trong lịch sử

Cho ví dụ:

* Mối quan hệ giữa các hình thức vận động

  • Có mối quan hệ chặt chẽ
  • Dạng vận động sau bao giờ cũng cao hơn và bao hàm vận động trước.

Câu 10: Vì sao nói con người là mục tiêu phát triển xã hội?

- Từ khi xuất hiện đến nay con người luôn khao khát được sống tự do hạnh phúc. Song vẫn tồn tại bất công, bóc lột và có nhiều yếu tố đe doạ tự do hạnh phúc và tính mạng con người.

=> Vì vậy con người không ngừng đấu tranh vì tự do hạnh phúc của chính mình.

- Mọi chính sách và hành động của các quốc gia và cộng đồng quốc tế phải nhằm mục tiêu phát triển con người.

=> Như vậy: Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được tôn trọng, cần phải được đảm bảo quyền chính đáng của mình, phải là mục tiêu phát triển của mọi tiến bộ xã hội.

Câu 11: Theo em chế độ xã hội chủ nghĩa ưu việt hơn so với chế độ phong kiến ở nước ta ở điểm nào?

  • Không còn áp bức bóc lột
  • Có cuộc sống tự do, hạnh phúc có điều kiện phát triển toàn diện
  • Nhân dân được làm chủ đất nước
  • Nền kinh tế đất nước phát triển nhanh....

VnDoc.com vừa gửi tới bạn đọc bài viết Đề cương ôn tập học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 10. Chắc hẳn qua bài viết bạn đọc đã nắm được những ý chính cũng như trau dồi được nội dung kiến thức của bài học rồi đúng không ạ? Bài viết đã tổng hợp các nội dung kiến thức trọng tâm của học kì 1, hi vọng đây là tài liệu hữu ích giúp bạn đọc có thể học tập tốt hơn môn Giáo dục công dân lớp 10. Để giúp bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa, VnDoc.com mời các bạn cùng tham khảo thêm một số tài liệu học tập các môn được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục Toán lớp 10, Địa lý lớp 10, Lịch sử lớp 10...

Để giúp bạn đọc có thể giải đáp được những thắc mắc và trả lời được những câu hỏi khó trong quá trình học tập, VnDoc.com mời bạn đọc cùng đặt câu hỏi tại mục hỏi đáp học tập của VnDoc. Chúng tôi sẽ hỗ trợ trả lời giải đáp những thắc mắc trong thời gian sớm nhất có thể nhé.

Đánh giá bài viết
5 29.098
Sắp xếp theo
    Môn khác lớp 10 Xem thêm