Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 có đáp án Đề 1

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Đề kiểm tra chất lượng đầu năm môn Toán lớp 10 - Có đáp án

Đề khảo sát chất lượng đầu năm là tài liệu quan trọng giúp học sinh lớp 10 đánh giá mức độ nắm vững kiến thức sau khi hoàn thành chương trình THCS. Thông qua việc làm đề, học sinh có thể nhận biết những nội dung còn hạn chế để kịp thời bổ sung trước khi bước vào các chuyên đề mới của chương trình Toán 10. Bài viết dưới đây giới thiệu Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 có đáp án đề 1, được biên soạn bám sát kiến thức trọng tâm, kèm đáp án chi tiết giúp học sinh tự học, tự đánh giá và nâng cao kết quả học tập.

TRƯỜNG THPT

(Đề chính thức)

Đề số 1

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

Năm học: 2026 – 2027

Môn: TOÁN – LỚP 10

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh: …………………………….. Lớp: …………………………..

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

(Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án)

Câu 1. Giá trị của hàm số y = f\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2}\(y = f\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2}\) tại {x_0} =  - 2\({x_0} = - 2\)

A. 2                     B. -2               C. 1               D. -1

Câu 2. Giá trị  là nghiệm của phương trình nào dưới đây

A. x=3\(x=3\){x^2} + 6x + 9 = 0\({x^2} + 6x + 9 = 0\)             B. {x^2} - 5x + 6 = 0\({x^2} - 5x + 6 = 0\)

C. {x^2} - 5x - 6 = 0\({x^2} - 5x - 6 = 0\)                     D. {x^2} + 9 = 0\({x^2} + 9 = 0\)

Câu 3. Một nhóm học sinh mua tổng cộng 15\(15\) cốc trà sữa và hồng trà. Giá của cốc trà sữa, hồng trà lần lượt là 25000\(25000\) đồng và 22000\(22000\) đồng. Tổng số tiền nhóm học sinh đó phải trả là 363000\(363000\) đồng. Gọi x;y\(x;y\) lần lượt là số cốc trà sữa và hồng trà nhóm học sinh đó đã mua. Khi đó điều kiện của hai ẩn x;y\(x;y\)

A. x;y \in N;x \le 15.\(x;y \in N;x \le 15.\)               B. x;y \in N;x \le 15,y \le 15.\(x;y \in N;x \le 15,y \le 15.\)

C. x;y \in N;x \le y \le 15.\(x;y \in N;x \le y \le 15.\)      D. x;y \in N;x > y \ge 15.\(x;y \in N;x > y \ge 15.\)

Câu 4: Cho phương trình a{x^2} + bx + c = 0;\left( {a \ne 0} \right)\(a{x^2} + bx + c = 0;\left( {a \ne 0} \right)\) nếu a+b+c=0\(a+b+c=0\) thì nghiệm của phương trình là

A. {x_1} = 1;{x_2} = \frac{{ - c}}{a}\({x_1} = 1;{x_2} = \frac{{ - c}}{a}\) B. [{x_1} = 1;{x_2} = \frac{c}{a}\([{x_1} = 1;{x_2} = \frac{c}{a}\)

C. {x_1} =  - 1;{x_2} = \frac{c}{a}\({x_1} = - 1;{x_2} = \frac{c}{a}\)D. {x_1} =  - 1;{x_2} = \frac{{ - c}}{a}\({x_1} = - 1;{x_2} = \frac{{ - c}}{a}\)

Câu 5: Gọi {x_1};{x_2}\({x_1};{x_2}\) là nghiệm của phương trình {x^2} - 5x + 2 = 0\({x^2} - 5x + 2 = 0\). Không giải phương trình, tính giá trị biểu thức A=x_1^2 + x_2^2\(A=x_1^2 + x_2^2\)

A. 20\(20\)        B. 21\(21\)       C. 22\(22\)             D.23\(23\) 

Câu 6: Biểu đồ tần số sau đây biểu diễn số học sinh khối 9 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần.

Ngày nào trong tuần có 20 học sinh đến mượn sách của thư viện?

A. Thứ hai.      B. Thứ ba.       C. Thứ tư.     D. Thứ năm.

Câu 7. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là

A. 6.              B. 4.             C. 5.                D. 3.

Câu 8. Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường

A. Phân giác.                  B. Trung trực.

C. Đường cao.             D. Trung tuyến.

Câu 9. Cho tam giác ABC\(ABC\) có ba góc nhọn, đường cao AH\(AH\) và nội tiếp đường tròn tâm (O), đường kính AM\(AM\). Số đo góc \widehat {ABM}\(\widehat {ABM}\)

A. 60^0\(60^0\)                 B. 45^0\(45^0\)                    C. 90^0\(90^0\)                   D. 100^0\(100^0\)

Câu 10. Cho tam giác ABC\(ABC\) vuông tại A. Biết AB=3cm\(AB=3cm\); AC=4cm\(AC=4cm\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp \Delta ABC\(\Delta ABC\)

A. 10cm\(10cm\)            B.5cm\(5cm\)             C. 2,5cm\(2,5cm\)                   D. 10,5cm\(10,5cm\)

Câu 11. Cho hình chữ nhật MNPQ có MN = 16cm,NP = 12cm\(MN = 16cm,NP = 12cm\). Khi quay hình chữ nhật đã cho một vòng quanh cạnh MN ta được hình trụ có diện tích toàn phần (lấy \pi  \approx 3,14\(\pi \approx 3,14\)) khoảng

A.2813,44c{m^2}.\(2813,44c{m^2}.\)      B.1055,04c{m^2}.\(1055,04c{m^2}.\) C. 2110,08c{m^2}.\(2110,08c{m^2}.\)   D. 1205,76c{m^2}.\(1205,76c{m^2}.\)

Câu 12. Cho mặt cầu có đường kính d = 30cm\(d = 30cm\). Diện tích mặt cầu đó bằng

A. B. C. D.

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1. Gieo một đồng xu hai lần, các biến cố sau đây đúng hay sai:

Cấp độ

Khẳng định

ĐÚNG

SAI

NB

Biến cố "Xuất hiện ít nhất một mặt sấp" có xác suất là 3/4

NB

Biến cố "Xuất hiện cả hai mặt đều là ngửa" có xác suất là 1/4

TH

Biến cố "Xuất hiện hai mặt giống nhau" có xác suất là 1/2

VD

Biến cố "Xuất hiện một mặt sấp và một mặt ngửa" có xác suất là 1/4

Câu 2. Cho tam giác ABC\(ABC\) có đường tròn nội tiếp (I)\((I)\). Cho các khẳng định sau:

Cấp độ

Khẳng định

ĐÚNG

SAI

NB

I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC\(ABC\).

NB

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC\(ABC\) luôn bằng \frac{{\sqrt 3 }}{6}\(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\) lần độ dài cạnh BC\(BC\).

TH

Đường tròn (I)\((I)\) tiếp xúc với cạnh BC\(BC\) của tam giác ABC\(ABC\) tại chân đường cao hạ từ I\(I\) xuống BC\(BC\).

VD

Số đo của góc \widehat {BIC} = {180^0} - \frac{{\widehat {BAC}}}{2}\(\widehat {BIC} = {180^0} - \frac{{\widehat {BAC}}}{2}\).

Phần 3. T luận (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 1 điểm)

Câu 1. (1 điểm) Cho phương trình {x^2} - 2mx + {m^2} - m + 1 = 0\({x^2} - 2mx + {m^2} - m + 1 = 0\) vơi m là tham số. Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1; x2 thỏa mãn điều kiện x_2^2 - 2x_1^2 + 6m{x_1} = 19\(x_2^2 - 2x_1^2 + 6m{x_1} = 19\)

Câu 2. (2 điểm) Cho tam giác ABC\(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn (O; R)\((O; R)\). Gọi M\(M\) là trung điểm của cạnh AB\(AB\). Đường cao AD, BE cắt nhau tại H (D thuộc BC, E thuộc AC). Kéo dài BE cắt đường tròn (O,R) tại F.

a) Chứng minh tứ giác CDHE nội tiếp.

b) Chứng minh tam giác AHF là tam giác cân.

c) Chứng minh ME là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giácCDE.

-----HẾT-----

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

--------------------------------------------------

Hy vọng Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 có đáp án đề 1 sẽ giúp học sinh ôn tập hiệu quả, củng cố kiến thức nền tảng và làm quen với cấu trúc các dạng bài thường gặp. Hãy kết hợp luyện tập nhiều đề khảo sát khác cùng việc xem lại lời giải chi tiết để nâng cao kỹ năng làm bài, tăng sự tự tin và đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra cũng như suốt năm học lớp 10.

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo