Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chương 2: Phân tử – Liên kết hóa học

Mô tả thêm:

Cùng nhau củng cố, đánh giá kiến thức nội dung Chương 2 thông qua bài kiểm tra 15 phút Khoa học tự nhiên 7 nha!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Khi hai nguyên tử A và B tạo ra liên kết ion với nhau

    Khi hai nguyên tử A và B tạo ra liên kết ion với nhau thì

    Khi hai nguyên tử A và B tạo ra liên kết ion với nhau thì một nguyên tử nhận thêm electron, một nguyên tử cho đi electron.

    Nguyên tử cho electron chuyển thành ion dương, nguyên tử nhận electron chuyển thành ion âm.

    Trong quá trình tạo ra liên kết hóa học, hạt nhân của các nguyên tử không thay đổi.

  • Câu 2: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng

     Phát biểu nào sau đây đúng?

    Công thức hóa học cho biết thành phần nguyên tố và số nguyên tử của chất sai vì công thức hóa học cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử chất.

    Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất và cho biết hóa trị của chất sai vì công thức hóa học không dùng để biểu diễn chất và không có hóa trị của chất.

    Công thức hóa học dùng để biểu diễn các nguyên tố có trong chất sai vì công thức hóa học không dùng để biểu diễn các nguyên tố có trong chất.

  • Câu 3: Nhận biết

    Lõi dây điện bằng đồng chứa

    Lõi dây điện bằng đồng chứa

     Lõi dây điện bằng đồng chứa rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau. 

  • Câu 4: Vận dụng

    Số phát biểu đúng

    Có các nội dung sau:

    (a) Trong hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O thì O luôn có hóa trị bằng II.

    (b) Tùy thuộc vào nguyên tử liên kết với nguyên tố Fe mà hóa trị của Fe có thể bằng II và bằng III.

    (c) Trong các hợp chất gồm nguyên tố S và nguyên tố O thì S luôn có 1 hóa trị.

    (d) Nguyên tố H và nguyên tố Cl đều có hóa trị bằng I trong các hợp chất.

    Số phát biểu đúng là

    Các phát biểu (a) và (b) đúng.

    Phát biểu (c) sai vì trong hợp chất của S với O thì S có thể có hóa trị IV (trong SO2) hoặc VI (trong SO3).

    Phát biểu (d) sai vì Cl là nguyên tố có nhiều hóa trị ví dụ Cl2O7 thì Cl có hóa trị VII

  • Câu 5: Nhận biết

    Phân tử

    Phân tử là

    Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.

    Ví dụ: Mỗi phân tử nước gồm hai nguyên tử H và một nguyên tử O.

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Để pháo hoa có nhiều màu sắc khác nhau, người ta sẽ cho vào thuốc pháo các chất phụ gia tạo màu.

    Các chất phụ gia này thường là các muối của một số kim loại, trong đó có muối (D) gồm 1 nguyên tử kim loại M và 2 nguyên tử Cl; biết (D) có khối lượng phân tử là 135 amu. Tra bảng tuần hoàn, hãy xác định kim loại M. Trong phân tử muối (D) có loại liên kết gì? Giải thích.

    Kim loại M là Cu

    Trong phân tử muối (D) có loại liên kết ion

    Đáp án là:

    Các chất phụ gia này thường là các muối của một số kim loại, trong đó có muối (D) gồm 1 nguyên tử kim loại M và 2 nguyên tử Cl; biết (D) có khối lượng phân tử là 135 amu. Tra bảng tuần hoàn, hãy xác định kim loại M. Trong phân tử muối (D) có loại liên kết gì? Giải thích.

    Kim loại M là Cu

    Trong phân tử muối (D) có loại liên kết ion

    Khối lượng phân tử (D) = khối lượng nguyên tử (M) + x. khối lượng nguyên tử (Cl)

    Với x là số nguyên tử Cl.

    Thay số vào ta được: 135 = khối lượng nguyên tử (M) + x . 35,5

    + Với x = 1, khối lượng nguyên tử (M) = 99,5 amu (loại)

    + Với x = 2, khối lượng nguyên tử (M) = 64 amu (thỏa mãn).

    Vậy M là Cu.

    Vì phân tử (D) chứa Cu và Cl nên trong phân tử (D) có liên kết ion.

  • Câu 7: Vận dụng

    Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen chloride (HCl).

  • Câu 8: Nhận biết

    Phân tử khối của phân tử CuSO4

    Phân tử khối của phân tử CuSO4

    Phân tử khối của CuSO4 là 64 + 32 + 16.4 = 160 amu.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Hợp chất có liên kết cộng hóa trị

    Cho các hợp chất sau: MgCl2, Na2O, NH3, HCl, NaCl. Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị

    Liên kết cộng hóa trị được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron.

    Hợp chất NH3 và HCl có liên kết cộng hóa trị

  • Câu 10: Nhận biết

    Công thức hóa học của đơn chất nitrogen

    Đơn chất nitrogen bao gồm các phân tử chứa hai nguyên tử nitrogen. Công thức hóa học của đơn chất nitrogen là

    Công thức hóa học của đơn chất nitrogen là N2.

  • Câu 11: Vận dụng

    Cặp chất có cùng phân tử khối

    Cặp chất nào sau đây có cùng phân tử khối

    MN2 = 14.2 = 28 amu

    MCO2 = 12 +16.2 = 44 amu

    MSO2 = 32 + 16.2 = 64 amu

    MC4H10 = 12.4 + 1.10 = 58 amu

    MNO =14 +16 = 30 amu;

    MC2H6 = 12.2+1.6 = 30 amu

    MCO =12+16 = 28 amu

    MN2O = 14.2 + 16 = 44 amu

    Cặp chất có cùng phân tử khối là NO và C2H6

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Công thức hóa học không cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a), b), c), d)

    a) Cách biểu diễn công thức hóa học của kim loại và khí hiếm giống nhau. Đúng||Sai

    b) Công thức hóa học của các đơn chất phi kim trùng với kí hiệu nguyên tố hóa học. Sai||Đúng

    c) Dựa vào công thức hóa học, ta luôn xác định được hóa trị của các nguyên tố.Đúng||Sai

    d) Các chất có cùng khối lượng phân tử thì có cùng công thức hóa học. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a) Cách biểu diễn công thức hóa học của kim loại và khí hiếm giống nhau. Đúng||Sai

    b) Công thức hóa học của các đơn chất phi kim trùng với kí hiệu nguyên tố hóa học. Sai||Đúng

    c) Dựa vào công thức hóa học, ta luôn xác định được hóa trị của các nguyên tố.Đúng||Sai

    d) Các chất có cùng khối lượng phân tử thì có cùng công thức hóa học. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai, ví dụ đơn chất oxygen: O2 còn kí hiệu nguyên tố oxygen là O.

    c) Đúng

    d) Sai, vì có nhiều chất trùng khối lượng phân tử nhưng công thức hóa học khác nhau,

    Ví dụ: carbon dioxide (CO2) và dinitrogen oxide (N2O) đều có cùng khối lượng phân tử là 44 amu.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xác định chất là hợp chất

    Chất nào sau đây là hợp chất?

    Hợp chất là những chất do hai hay nhiều nguyên tố hóa học tạo thành.

    ⇒ Ethanol là hợp chất, vì được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học (C, H, O).

    Khí nitrogen, kim loại copper, fluorine đều là đơn chất (được tạo thành từ một nguyên tố hóa học).

  • Câu 15: Nhận biết

    Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

    Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết

    Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết cộng hóa trị.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chương 2: Phân tử – Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo