Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chương 2: Phân tử – Liên kết hóa học

Mô tả thêm:

Cùng nhau củng cố, đánh giá kiến thức nội dung Chương 2 thông qua bài kiểm tra 15 phút Khoa học tự nhiên 7 nha!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Hóa trị của một nguyên tố

    Hóa trị của một nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với

    Hóa trị của một nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.

  • Câu 2: Vận dụng

    Nguyên tố N chiếm 46.66% trong công thức hóa học nào sau đây?

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định công thức hóa học của sulfur trioxit

    Xác định công thức hóa học của sulfur trioxit có cấu tạo từ S hoá trị VI và O.

    Công thức hóa học chung: SxOy

    Theo quy tắc hóa trị: x.VI = II.y ⇒ \frac{\mathrm x}{\mathrm y}=\frac13

    Chọn x = 1, y = 3.

    Công thức hóa học của sulfur trioxit là SO3.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Xác định công thức hóa học của hợp chất X với Y

    Hợp chất của nguyên tố X với S là X2S3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH3. Công thức hóa học hợp chất của X với Y là

    Gọi hóa trị của nguyên tố X là a.

    Ta có: \overset{\mathrm a}{{\mathrm X}_2}{\overset{\mathrm{II}}{\mathrm S}}_3

    Theo quy tắc hóa trị: a.2 = II.3 ⇒ a = III.

    Gọi hóa trị của nguyên tố Y là b.

    Ta có: \overset{\mathrm b}{\mathrm Y}{\overset{\mathrm I}{\mathrm H}}_3

    Theo quy tắc hóa trị: b.1 = I.3 ⇒ b = III

    Gọi công thức hợp chất của X và Y là: XxYy

    Ta có: {\overset{\mathrm{III}}{\mathrm X}}_{\mathrm x}{\overset{\mathrm{III}}{\mathrm Y}}_{\mathrm y}

    Theo quy tắc hóa trị: III.x = III.y ⇒ \frac{\mathrm x}{\mathrm y}=\frac11

    ⇒ Chọn x = 1 và y = 1.

    ⇒ Công thức hợp chất cần tìm là XY.

  • Câu 5: Nhận biết

    Nguyên tử khí hiếm

    Nguyên tử khí hiếm là nguyên tử có

    Nguyên tử khí hiếm là nguyên tử có tám electron trong nguyên tử (trừ He).

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng

    Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của nguyên tố có khuynh hướng

    Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của nguyên tố có khuynh hướng nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chất nào sau đây là chất cộng hóa trị

  • Câu 8: Nhận biết

    Lõi dây điện bằng đồng chứa

    Lõi dây điện bằng đồng chứa

     Lõi dây điện bằng đồng chứa rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau. 

  • Câu 9: Nhận biết

    Công thức hóa học của hợp chất carbon dioxide

    Một phân tử của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Công thức hóa học của hợp chất carbon dioxide là

     Công thức hóa học của hợp chất carbon dioxide là CO2.

  • Câu 10: Nhận biết

    Các electron chung giữa hai nguyên tử trong liên kết cộng hóa trị

    Trong liên kết cộng hóa trị, các electron chung giữa hai nguyên tử được hình thành từ

    Các nguyên tử liên kết với nhau để tạo ra lớp electron ngoài cùng bền vững tương tự khí hiếm (với 8 electron).

    Khi tạo thành liên kết cộng hóa trị, các electron góp chung được lấy từ lớp electron ngoài cùng của nguyên tử với số lượng thích hợp để tổng số electron lớp ngoài cùng (kể cả electron chung và riêng) của các nguyên tử là 8 electron (riêng H là 2 electron tương tự He).

  • Câu 11: Vận dụng

    Chất nào có liên kết ion

    Chất nào sau đây có liên kết ion?

    Liên kết ion được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

    Vậy liên kết giữa calcium và chloride là liên kết ion trong chất Calcium chloride.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Đèn neon

    Đèn neon chứa

    Đèn neon chứa các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.

  • Câu 13: Vận dụng

    Nhiệt độ nóng chảy của sodium chlorine và iodine

    Nhiệt độ nóng chảy của sodium chlorine và iodine là rất khác nhau vì

    Nhiệt độ nóng chảy của sodium chlorine và iodine là rất khác nhau vì sodium chloride (NaCl) là hợp chất ion còn iodine (I2) là hợp chất cộng hóa trị. Nhiệt độ nóng chảy của NaCl cao hơn.

  • Câu 14: Nhận biết

    Khối lượng phân tử

    Khối lượng phân tử là

     Khối lượng phân tử là tổng khối lượng các nguyên tử có trong hạt hợp thành của chất.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Số phát biểu đúng

    Có các phát biểu sau:

    (a) Các đơn chất kim loại đều có tên gọi trùng với tên của nguyên tố kim loại.

    (b) Hợp chất là các chất ở thể lỏng.

    (c) Hợp chất và đơn chất đều có chứa nguyên tố kim loại.

    (d) Trong không khí chỉ chứa các đơn chất.

    (e) Các đơn chất kim loại đều ở thể rắn.

    Số phát biểu đúng là

    (a) đúng.

    (b) sai vì: Hợp chất có thể ở thể lỏng như alcohol, nước… hoặc thể rắn như đường, muối ăn … hoặc thể khí như carbon monoxide, carbon dioxide…

    (c) sai vì: Có những hợp chất và đơn chất không chứa nguyên tố kim loại như carbon monoxide, carbon dioxide, hydrogen…

    (d) sai vì: Trong không khí có chứa các hợp chất như: CO2

    (e) sai vì: Có đơn chất kim loại ở thể lỏng: Hg (thủy ngân hay mercury).

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chương 2: Phân tử – Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chương 2: Phân tử – Liên kết hóa học

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo