Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chương 2: Phân tử – Liên kết hóa học

Mô tả thêm:

Cùng nhau củng cố, đánh giá kiến thức nội dung Chương 2 thông qua bài kiểm tra 15 phút Khoa học tự nhiên 7 nha!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Công thức hóa học của khí methane

    Tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố carbon và hydrogen trong hợp chất methane luôn không đổi là 3 : 1. Công thức hóa học của khí methane, biết khối lượng nguyên tử của C = 12; H = 1.

    Gọi công thức hóa học của khí methane là CxHy, ta có:

    \frac{m_C}{m_H}=\frac{12.x}y=\frac31\Rightarrow\frac xy=\frac14

    Vậy công thức hóa học của khí methane là: CH4.

  • Câu 2: Vận dụng

    Tính số chất cộng hóa trị

    Cho các chất sau: sodium chloride, hydrogen, carbon dioxide, magnesium oxide, nước. Trong các chất trên, số chất cộng hóa trị là

    Chất cộng hóa trị: carbon dioxide, phân tử hydrogen, nước (chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử).

    Hợp chất ion: sodium chloride, magnesium (chất được tạo thành bởi các ion dương và ion âm).

  • Câu 3: Nhận biết

    Liên kết cộng hóa trị

    Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng

    Liên kết cộng hóa trị được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron.

  • Câu 4: Nhận biết

    Hợp chất

    Hợp chất là

    Hợp chất là những chất do hai hay nhiều nguyên tố hóa học tạo thành.

    Ví dụ: Phân tử của hợp chất ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H.

    ⇒ Hợp chất ammonia do 2 nguyên tố là N và H tạo thành.

  • Câu 5: Nhận biết

    Hóa trị của một nguyên tố

    Hóa trị của một nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với

    Hóa trị của một nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Đèn neon

    Đèn neon chứa

    Đèn neon chứa các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.

  • Câu 7: Nhận biết

    Công thức hóa học của đơn chất nitrogen

    Đơn chất nitrogen bao gồm các phân tử chứa hai nguyên tử nitrogen. Công thức hóa học của đơn chất nitrogen là

    Công thức hóa học của đơn chất nitrogen là N2.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Liên kết trong phân tử trong phân tử NaCl

    Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết

    Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na (sodium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết ion.

  • Câu 9: Vận dụng

    Xác định công thức hóa học của hợp chất

    Công thức hóa học của hợp chất sulfur dioxide có cấu tạo từ sulfur hóa trị VI và oxygen là:

    S có hóa trị VI và O có hóa trị II.

    Công thức hóa học chung: SxOy

    Theo quy tắc hóa trị ta có: x . VI = y. II

    Chuyển về tỉ lệ:

    \frac xy=\frac{II}{VI}=\frac13

    Chọn x = 1; y = 3. Vậy công thức hóa học của hợp chất là SO3.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Từ một nguyên tố hóa học

    Từ một nguyên tố hóa học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?

    Từ một nguyên tố hóa học có thể tạo 1, 2 hoặc nhiều đơn chất tùy thuộc vào tính chất của nguyên tố hóa học đó.

    Ví dụ: Nguyên tố oxygen có thể tạo ra hai đơn chất là khí oxygen (O2) và khí ozone (O3).

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng

    Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của nguyên tố có khuynh hướng

    Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của nguyên tố có khuynh hướng nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất nào là đơn chất

    Chất nào là đơn chất trong các chất hóa học sau

    Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

     Vậy trong các đáp án trên thì O2 là đơn được tạo nên từ 1 nguyên tố oxygen

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tính số công thức hóa học viết sai

    Cho một số công thức hóa học: MgCl, Ba3(SO4)2, Na2O, KCO3, H3SO4. Số công thức hóa học viết sai

    Các công thức hóa học viết sai và viết lại là:

    MgCl → MgCl2

    Ba3(SO4)2 → BaSO4

    KCO3 → K2CO3 

    H3SO4 → H2SO4.

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Trong khí thải nhà máy (hình bên) có các oxide của carbon và sulfur (cùng hoá trị)

    a) Hãy xác định công thức hoá học của các hợp chất này và tính khối lượng phân tử của chúng.

    Công thức hóa học của các hợp chất này là CO2, SO2

    Khối lượng phân tử CO2 bằng 44

    Khối lượng phân tử SO2 bằng  64 

    b) Trong phân tử của các hợp chất trên có chứa loại liên kết hoá học gì?

    Liên kết trong các phân tử CO2, SO2 là liên kết cộng hóa trị

    Đáp án là:

    a) Hãy xác định công thức hoá học của các hợp chất này và tính khối lượng phân tử của chúng.

    Công thức hóa học của các hợp chất này là CO2, SO2

    Khối lượng phân tử CO2 bằng 44

    Khối lượng phân tử SO2 bằng  64 

    b) Trong phân tử của các hợp chất trên có chứa loại liên kết hoá học gì?

    Liên kết trong các phân tử CO2, SO2 là liên kết cộng hóa trị

     a) Ta có hóa trị của C và S trong hợp chất cần xác định là IV.

    Công thức hóa học chung: MxOy (với M là nguyên tố đại diện cho C, S và O có hóa trị II).

    Theo quy tắc hóa trị ta có: x . IV = y . II

    Chuyển về tỉ lệ:

    Chọn x = 1, y = 2. Vậy công thức hóa học của các hợp chất này là CO2; SO2.

    Khối lượng phân tử CO2 bằng: 12 + 16 . 2 = 44 (amu).

    Khối lượng phân tử SO2 bằng: 32 + 16 . 2 = 64 (amu).

    b) Liên kết trong các phân tử CO2, SO2 là liên kết cộng hóa trị do các hợp chất này đều ở thể khí và đều được cấu tạo từ các nguyên tố phi kim

  • Câu 15: Nhận biết

    Các khí hiếm tồn tại dưới dạng nguyên tử độc lập

    Các khí hiếm tồn tại dưới dạng nguyên tử độc lập, không tham gia liên kết với nguyên tử khác vì

    Các khí hiếm tồn tại dưới dạng nguyên tử độc lập, không tham gia liên kết với nguyên tử khác vì các nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chương 2: Phân tử – Liên kết hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo