Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chương 3: Tốc độ

Mô tả thêm:

Cùng nhau củng cố, đánh giá kiến thức nội dung Chương 3 thông qua bài kiểm tra 15 phút Khoa học tự nhiên 7 nha!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Khoảng cách an toàn tối thiểu với xe chạy liền trước

    Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, các phương tiện giao thông đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

    Tốc độ của xe đóng vai trò quan trọng trong an toàn giao thông. Khi tốc độ của xe càng lớn, càng cần nhiều thời gian hơn để xe dừng lại. Nói cách khác, quãng đường từ lúc phanh đến lúc xe dừng lại càng dài, tức là quãng đường dừng xe an toàn càng lớn.

    Tốc độ lưu hành (km/h)Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)
    v = 6035
    60 < v ≤ 8055
    80 < v ≤ 10070
    100 < v ≤120100

    Khi xe đang chạy, người lái xe giữa khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước xe của mình sao cho trong trường hợp xe mình dừng đột ngột sẽ không bị va chạm.

  • Câu 2: Vận dụng

    Tốc độ đi của bạn đó

    Một bạn đo tốc độ đi học của mình bằng cách sau:

    Đếm bước đi từ nhà đến trường;

    Đo thời gian đi bằng đồng hồ bấm giây;

    Tính tốc độ bằng công thức: v = s t .

    Biết số bước bạn đó đếm được là 1212 bước, mỗi bước trung bình dài 0,5 m và thời gian đi là 10 min. Tốc độ đi của bạn đó là

    Tóm tắt:

    1 bước chân = 0,5 m

    Bước 1 212 bước chân

    t = 10 min

    Hỏi v = ?

    Giải:

    Quãng đường bạn học sinh đi từ nhà đến trường là

    s = 1212.0,5 = 606 m

    Đổi 10 min = 600 s

    Tốc độ đi của bạn học sinh đó là

    v=\frac st=\frac{606}{600}=1,01\;m/s

  • Câu 3: Nhận biết

    Thiết bị bắn tốc độ

    Thiết bị bắn tốc độ thường được dùng để xác định

    Thiết bị bắn tốc độ thường được dùng để xác định tốc độ của các phương tiện giao thông.

  • Câu 4: Nhận biết

    Dụng cụ dùng để đo tốc độ của một vật

    Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?

    Sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang để đo tốc độ của vật. 

  • Câu 5: Thông hiểu

    Số phương diện đảm bảo an toàn giao thông

    Cho các hoạt động sau:

    (1) Tuân thủ giới hạn về tốc độ.

    (2) Cài dây an toàn khi ngồi trong ô tô.

    (3) Giữ đúng quy định về khoảng cách an toàn.

    (4) Giảm khoảng cách an toàn khi thời tiết đẹp.

    (5) Nhấn còi liên tục.

    Số phương diện đảm bảo an toàn giao thông là

    Phương diện đảm bảo an toàn giao thông là:

    (1) Tuân thủ giới hạn về tốc độ.

    (2) Cài dây an toàn khi ngồi trong ô tô.

    (3) Giữ đúng quy định về khoảng cách an toàn.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Yếu tốc xác định từ đồ thị

    Từ đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động ta không thể xác định được yếu tố nào dưới đây?

    Từ đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động ta có thể xác định được:

    - Quãng đường.

    - Thời gian vật đã đi.

    - Tốc độ của vật chuyển động.

  • Câu 7: Nhận biết

    Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả

    Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả

    Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Độ dài cung đường

    Trên một cung đường dốc gồm ba đoạn: lên dốc, đường bằng và xuống dốc. Một ô tô lên dốc hết 30 min, chạy trên đoạn đường bằng với tốc độ 60 km/h trong 10 min, xuống dốc cũng trong 10 min. Biết tốc độ khi lên dốc bằng nửa tốc độ trên đoạn đường bằng, tốc độ khi xuống dốc gấp 1,5 lần tốc độ trên đoạn đường bằng. Độ dài cung đường trên là:

    Tóm tắt:

    Lên dốc: t1 = 30 min, v1 = 0,5 v2

    Đường bằng: t2 = 10 min, v2 = 60 km/h

    Xuống dốc: t3 = 10 min, v3 = 1,5 v2

    Hỏi s = ?

    Giải:

    Đổi 30 min = 0,5 h;

    10 min = \frac16h 

    Theo đề bài ta có:

    Tốc độ khi lên dốc là v1 = 0,5v2 = 0,5.60 = 30 km/h

    Tốc độ khi xuống dốc là v3 = 1,5v2 = 1,5.60 = 90 km/h.

    Quãng đường ô tô đi được khi lên dốc là

    s1 = v1.t1 = 30.0,5 = 15 km

    Quãng đường ô tô đi được khi trên đoạn đường bằng là

    s2 = v2.t2 = 60.\frac16  = 10 km

    Quãng đường ô tô đi được khi xuống dốc là

    s3 = v3.t3 = 90. \frac16 = 15 km

    Tổng quãng đường ô tô đã đi là

    s = s1 + s2 + s3 = 15 + 10 + 15 = 40 km.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Nhận xét nào sau đây đúng

    Đồ thị quãng đường – thời gian dưới đây mô tả chuyển động của hai xe xanh và đỏ:

    Nhận xét nào dưới đây là đúng?

     

     Với cùng một khoảng thời gian từ lúc bắt đầu đến thời điểm t ta thấy xe đỏ đi được quãng đường lớn hơn xe xanh nên xe đỏ đi nhanh hơn xe xanh 

  • Câu 10: Nhận biết

    Đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

    Đại lượng nào sau đây cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động?

    Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Vận tốc của ô tô là 50km/h cho biết điều gì? Hãy chọn câu đúng

     Vận tốc của ô tô là 50km/h cho biết trong 1 giờ ô tô đi được 50km.

  • Câu 12: Nhận biết

    Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối liên hệ

    Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối liên hệ giữa:

    Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian.

  • Câu 13: Nhận biết

    Dạng của đồ thị quãng đường - thời gian

    Đồ thị quãng đường - thời gian của chuyển động có tốc độ không đổi có dạng là đường gì?

    Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi có dạng là đường thẳng.

  • Câu 14: Vận dụng

    Xác định học sinh đi chậm nhất

    Cho hình sau biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của ba học sinh A, B và C đi xe đạp trong công viên.

    Từ đồ thị, không cần tính tốc độ, hãy cho biết học sinh nào đạp xe chậm nhất

     Học sinh C chạy xe chậm hơn cả vì cùng quãng đường s nhưng thời gian t đi dài hơn.

    Tốc độ của xe A là

    v_A=\frac{s_A}{t_A}=\frac{75}{20}=3,75\;m/s

    Tốc độ của xe B là

    v_B=\frac{s_B}{t_B}=\frac{75}{40}=1,875\;m/s

    Tốc độ của xe C là

     v_C=\frac{s_C}{t_C}=\frac{75}{60}=1,25\hspace{0.278em}m/s

  • Câu 15: Thông hiểu

    Kết luận nào sau đúng

    Ba bạn Lan, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của Lan là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/min. Kết luận nào sau đây là đúng?

     Tốc độ của bạn Lan: 6,2 km/h = \frac{6,2}{3,6}=1,72m/s

    Tốc độ của bạn Đông: 72 m/min = \frac{72}{60}=1,2\;m/s

    Tốc độ của bạn Bình: 1,5 m/s

    Từ đây ta thấy: 1, 72 > 1, 5 > 1,2.

    Vậy Bạn Lan đi nhanh nhất, Bạn Đông đi chậm nhất.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chương 3: Tốc độ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo