Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chương 3: Tốc độ

Mô tả thêm:

Cùng nhau củng cố, đánh giá kiến thức nội dung Chương 3 thông qua bài kiểm tra 15 phút Khoa học tự nhiên 7 nha!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Tốc độ đi của bạn đó

    Một bạn đo tốc độ đi học của mình bằng cách sau:

    Đếm bước đi từ nhà đến trường;

    Đo thời gian đi bằng đồng hồ bấm giây;

    Tính tốc độ bằng công thức: v = s t .

    Biết số bước bạn đó đếm được là 1212 bước, mỗi bước trung bình dài 0,5 m và thời gian đi là 10 min. Tốc độ đi của bạn đó là

    Tóm tắt:

    1 bước chân = 0,5 m

    Bước 1 212 bước chân

    t = 10 min

    Hỏi v = ?

    Giải:

    Quãng đường bạn học sinh đi từ nhà đến trường là

    s = 1212.0,5 = 606 m

    Đổi 10 min = 600 s

    Tốc độ đi của bạn học sinh đó là

    v=\frac st=\frac{606}{600}=1,01\;m/s

  • Câu 2: Nhận biết

    Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối liên hệ

    Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối liên hệ giữa:

    Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian.

  • Câu 3: Nhận biết

    Thiết bị bắn tốc độ

    Thiết bị bắn tốc độ dùng để

     Thiết bị bắn tốc độ dùng để kiểm tra tốc độ của phương tiện giao thông trên đường bộ.

  • Câu 4: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo

    108 km/h = ...m/s

    Ta có : 1 km/h = 1:3,6 m/s

    Ta suy ra: 108 km/h = 108:3,6 = 30m/s

  • Câu 5: Thông hiểu

    Các bước cần thực hiện

    Để biểu diễn chuyển động của vật bằng đồ thị quãng đường – thời gian ta cần thực hiện các bước nào?

    (1) Lập bảng số liệu quãng đường – thời gian.

    (2) Tính tốc độ chuyển động của vật trong từng thời gian.

    (3) Biểu diễn các điểm tương ứng trên trục tung và trục hoành từ bảng số liệu.

    (4) Nối các điểm đã biểu diễn được với nhau.

    Để biểu diễn chuyển động của vật bằng đồ thị quãng đường – thời gian ta cần thực hiện các bước:

    (1) Lập bảng số liệu quãng đường – thời gian.

    (3) Biểu diễn các điểm tương ứng trên trục tung và trục hoành từ bảng số liệu.

    (4) Nối các điểm đã biểu diễn được với nhau.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Trường hợp nên sử dụng thước đo và đồng hồ bấm giờ

    Trường hợp nào dưới đây nên sử dụng thước đo và đồng hồ bấm giờ để đo tốc độ của vật?

    Sử dụng thước đo và đồng hồ bấm giờ để đo tốc độ bơi của vận động viên.

  • Câu 7: Nhận biết

    Giá trị trung bình của thời gian chuyển động

    Dùng đồng hồ bấm giây đo 3 lần thời gian từ khi vật bắt đầu chuyển động qua vạch xuất phát đến vạch đích được kết quả là t1, t2, t3. Giá trị trung bình của thời gian chuyển động?

    Giá trị trung bình của thời gian chuyển động:  t=\frac{t_1+t_2+t_{3\;}}3.

  • Câu 8: Vận dụng

    Xác định kết luận sai

    Vật chuyển động có đồ thị quãng đường – thời gian như hình vẽ.

    Kết luận nào rút ra từ đồ thị là sai?

    Dựa vào đồ thị ta thấy:

    - Vật bắt đầu chuyển động từ vị trí gốc toạ độ O → đúng.

    - Quãng đường vật đi được sau 4 giây đầu tiên là 8 m  → đúng, vì đồ thị là đoạn thẳng nằm nghiêng, tại t = 4s vật ở vị trí A với s = 8 m. 

    - Tốc độ của vật trên đoạn AB bằng 0 m/s → đúng, vì đồ thị là đoạn thẳng song song với thời gian nên vật đứng yên.

    - Tốc độ trên đoạn OA là là 8 m/s → sai vì tốc độ của vật trên đoạn OA là:

    \mathrm v=\frac{\mathrm{OA}}{{\mathrm t}_{\mathrm{OA}}}=\frac84=2\;(\mathrm m/\mathrm s)

  • Câu 9: Nhận biết

    Đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động

    Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động?

    Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Tính tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút

    Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong 20 phút, sau đó tiếp tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30 phút. Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động là

    Quãng đường ô tô đi được trong 20 phút đầu là:

    {\mathrm v}_1=\frac{{\mathrm s}_1}{{\mathrm t}_1}\Rightarrow{\mathrm s}_1=\;{\mathrm v}_1.{\mathrm t}_1\;=\;54.\frac13=\;18\;(\mathrm{km}) 

    Quãng đường ô tô đi được trong 30 phút sau là: 

    {\mathrm v}_2=\frac{{\mathrm s}_2}{{\mathrm t}_2}\Rightarrow{\mathrm s}_2=\;{\mathrm v}_2.{\mathrm t}_2\;=\;60.\frac12=\;30\;(\mathrm{km})

    Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động là:

    s = s1 + s2 = 18+30 = 48 (km)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Quãng đường xe đi qua cổng quang điện

    Trong phương pháp đo tốc độ trong phòng thực hành sử dụng cổng quang điện và đồng hồ đo hiện số. Quãng đường xe đi qua cổng quang điện chính là

    Quãng đường xe đi qua cổng quang điện được tính là chiều dài của tấm chắn cổng quang.

    Có thể dùng thước kẻ để đo độ dài của tấm chắn cổng quang.

  • Câu 12: Nhận biết

    Xác định câu trả lời đúng

    Một chiếc ô tô và một chiếc xe máy được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, chạy từ vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5 m thời gian ô tô chạy giữa hai vạch mốc là 0,2 s và thời gian xe máy chạy giữa hai vạch mốc là 0,3 s. Nếu tốc độ giới hạn là 24 m/s thì nhận xét nào dưới đây là đúng?

    Tốc độ của chiếc ô tô là:

    Tốc độ của xe máy là:

    Vì tốc độ giới hạn cho phép là 24 km/h nên ô tô vượt quá tốc độ cho phép, xe máy không vượt quá tốc độ cho phép.

  • Câu 13: Nhận biết

    Dụng cụ dùng để đo tốc độ của một vật

    Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?

    Sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang để đo tốc độ của vật. 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho biết ý nghĩa của biển báo

    Quan sát biển báo sau đây và cho biết ý nghĩa của nó?

    Biển báo trên có ý nghĩa cấm các loại xe cơ giới chạy vượt quá tốc độ 40 km/h, trừ các phương tiện ưu tiên. 

  • Câu 15: Nhận biết

    Trục tung Os trong đồ thị quãng đường – thời gian

    Trục tung Os trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để

    Trục tung Os trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chương 3: Tốc độ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề kiểm tra 15 phút KHTN 7 Chương 3: Tốc độ

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo