Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh

Đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt

Thư viện đề thi lớp 4 xin giới thiệu Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 này là đề thi học kì II lớp 4 môn Tiếng Việt có đáp án kèm theo. Tài liệu này giúp các bạn học sinh lớp 4 tự luyện đề, ôn thi cuối học kì 2 tốt hơn. Mời các bạn tham khảo.

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán lớp 4 năm học 2014-2015 trường Tiểu học Sông Nhạn, Đồng Nai

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Lịch sử và Địa lý lớp 4 năm học 2014-2015 trường Tiểu học Sông Nhạn, Đồng Nai

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2015 trường Tiểu học Lương Tài, Hưng Yên

Bài test: Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh

PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO TP MÓNG CÁI
TRƯỜNG TH&THCS VĨNH TRUNG

Họ, tên ..........................................

Lớp 4......

BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

Năm học 2014 - 2015

(Thời gian 90 phút, không kể thời gian phát đề)

Điểm đọc

Điểm viết

Điểm bài kiểm tra

Nhận xét của giáo viên

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

A - KIỂM TRA VIẾT

I- Chính tả (Nghe - viết, 15 phút)

II- Tập làm văn (5 điểm): 25 phút

Đề bài: Sân trường em có rất nhiều loài cây. Hãy tả một cây mà em thích.

B- KIỂM TRA ĐỌC

I. Đọc hiểu (30 phút)

Đọc thầm bài văn sau:

Chiều ngoại ô

Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh. Khi những tia nắng cuối cùng nhạt dần cũng là khi gió bắt đầu lộng lên. Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ một lát, ngoại ô đã chìm vào nắng chiều.

Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong vắt. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh. Rồi những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió. Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa chín mênh mông và cả một khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao. Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen. Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu.

Nhưng có lẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn. Khoảng không gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều. Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm. Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng. Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh.

Theo NGUYỄN THỤY KHA

2. Làm bài tập

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập:

Câu 1 (0,5 điểm): Bài văn miêu tả gì?

A. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất đẹp, hấp dẫn.

B. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất thanh bình.

C. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất ồn ào, náo nhiệt.

Câu 2 (0,5 điểm): Câu văn nào trong bài tả vẻ đẹp của ruộng rau muống?

A. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người.

B. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống.

C. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh.

Câu 3 (0,5 điểm): Điều gì làm tác giả cảm thấy thú vị nhất trong những buổi chiều hè ở vùng ngoại ô?

A. Ngắm cảnh đồng quê thanh bình.

B. Được hít thở bầu không khí trong lành.

C. Ngắm cảnh đồng quê và thả diều cùng lũ bạn.

Câu 4 (0,5 điểm): Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
A. mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông.

B. thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc.

C. vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.

Câu 5 (0,5 điểm): Từ cùng nghĩa với từ ước mơ là:

A. kỉ niệm B. mơ ước C. êm dịu C. mơ ước

Câu 6 (0,5 điểm): Câu văn sau: "Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh." có các tính từ là:

A. Hai tính từ. Đó là: ...........................................................................................

B. Ba tính từ. Đó là: ............................................................................................

C. Bốn tính từ. Đó là: ..........................................................................................

Câu 7 (0,5 điểm): Câu "Những cánh diều mềm mại như cánh bướm." thuộc mẫu câu nào đã học?

A. Ai làm gì? B. Ai thế nào? C. Ai là gì?

Câu 8 (0,5 điểm): Thêm trạng ngữ cho câu sau, viết lại câu đã thêm trạng ngữ.

Rau muống lên xanh mơn mởn.

...........................................................................................................................................

Câu 9 (1 điểm): Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu:

Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh.

Chủ ngữ:........................................................................

Vị ngữ: .........................................................................

II - Đọc thành tiếng

Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn hoặc thơ khoảng 100 chữ trong các bài tập đọc đã học ở sách giáo khoa Tiếng việt

4, Tập II và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc theo yêu cầu của thầy cô giáo.

Đáp án đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt

A . BÀI KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả (5 điểm, thời gian 15 phút)

GV đọc cho học sinh cả lớp viết vào giấy kiểm tra

Con tê tê (TV4 - Tập II - Trang 139)

Viết đoạn: “Tê tê săn mồi…….lũ kiến xấu số

  • Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.
  • Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần,thanh; không viết hoa đúng quy định…) trừ 0,5 điểm.

II. Tập làm văn (5 điểm): 25 phút

Yêu cầu:

  • Học sinh xác định đúng đề bài, kiểu bài tả cây cối: viết được bài văn hoàn chỉnh đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), kết hợp bộc lộ cảm xúc của người viết. Độ dài bài viết khoảng 12-> 15 câu.
  • Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
  • Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch.

Cho điểm:

  • Đảm bảo các yêu cầu trên: 5 điểm
  • Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5-4; 3,5-3; 2,5-2;...
  • Lạc đề không cho điểm.

Lưu ý:

  • Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách - kiểu chữ; hoặc trình bày bẩn… bị trừ 1 điểm toàn bài.
  • Toàn bài kiểm tra bày sạch đẹp GV mới cho điểm tối đa.

B. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Đáp án

B

C

C

A

B

C

B

Điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 8 (1 điểm): Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn.

Câu 9 (1 điểm):

Chủ ngữ: Chiều hè ở ngoại ô

Vị ngữ: thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh.

II. Đọc thành tiếng ( 5 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Yêu cầu học sinh đọc một đoạn văn (đoạn thơ) khoảng 100 chữ thuộc các bài đã học từ tuần 28 đến tuần 35 ở học kỳ II (chọn trong SGK Tiếng việt 4 tập II, giáo viên chuẩn bị trước: ghi rõ tên bài đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh rút thăm rồi lên đọc thành tiếng). Nêu một câu hỏi về nội dung đoạn đọc. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

  • Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm
    • Đọc sai từ 2 -->4 tiếng: 0,5 điểm
    • Đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm.
  • Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
    • Ngắt nghỉ không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm
    • Ngắt nghỉ hơi không đúng ở 4 chỗ trở lên: 0 điểm.
  • Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm
    • Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm
    • Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm
  • Tốc độ đọc đạt yêu cầu khoảng 90 tiếng/ phút: 1 điểm.
    • Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm.
    • Đọc quá 2 phút: 0 điểm
  • Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm
    • Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng chưa rõ ràng: 0,5 điểm
    • Không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm

Lưu ý:

  • Bài kiểm tra viết: 10 điểm (gồm 5 điểm về Chính tả và 5 điểm về Tập làm văn; có thể cho đén 0,5 điểm)
  • Bài kiểm tra đọc: 10 điểm (gồm 5 điểm về đọc thành tiếng và 5 điểm về đọc thầm và làm bài tập; có thể cho đến 0,5 điểm).
  • Điểm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng việt là trung bình cộng điểm của 2 bài kiểm tra Đọc - Viết được làm tròn 0,5 thành 1 điểm.

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán lớp 4 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Khoa học lớp 4 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh

Đánh giá bài viết
45 51.286
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Việt lớp 4 Xem thêm