Đề luyện thi học sinh giỏi lớp 1 môn Toán - Đề 3

Đề luyện thi học sinh giỏi môn Toán lớp 1 - Đề số 3

Đề luyện thi học sinh giỏi lớp 1 môn Toán - Đề số 3 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện, hệ thống lại các kiến thức và kĩ năng làm bài tập môn Toán lớp 1 ở mức nâng cao. Từ đó, giúp các em làm chủ môn học và chuẩn bị cho kì thi học sinh giỏi sắp đến. Bên cạnh môn Toán lớp 1, các em học sinh có thể tham khảo thêm tài liệu môn Tiếng Anh lớp 1 và môn Tiếng Việt lớp 1.

Mời các bạn tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 1 để tham khảo thêm nhiều tài liệu hay: Tài liệu học tập lớp 1

Bài tập được để dưới dạng trực tuyến cho các em trực tiếp làm bài và kiểm tra kết quả ngay khi làm xong. Mời các em tham khảo.

  • Câu 1: Có bao nhiêu số lớn hơn 63 nhưng nhỏ hơn 83?

    Từ 64 tới 82 có tất cả 19 số.

  • Câu 2: Số liền sau của số là kết quả của phép tính 53 + 14 là:

    Có 53 + 14 = 67

    Số liền sau của 67 là 68.

  • Câu 3: Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số mà mỗi số đó đều xuất hiện chữ số 6?

    Các số có hai chữ số mà mỗi số đó đều xuất hiện chữ số 6 là: 16, 26, 36, 46, 56, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 76, 86, 96.

  • Câu 4: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 73 – 18 + 33 = 14 + ….là:

    Có 73 – 18 + 33 = 55 + 33 = 88

    Ta cần tìm số thích hợp sao cho 14 + … = 88. Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 74.

  • Câu 5: Năm nay mẹ 50 tuổi, con 18 tuổi. Hỏi sau 5 năm nữa, mẹ hơn con bao nhiêu tuổi?

    Sau 1 năm tuổi mẹ và con đều tăng lên 1 tuổi nên khoảng cách giữa tuổi của mẹ và tuổi của con không thay đổi.

    Sau 5 năm nữa, mẹ hơn con số tuổi là:

    50 – 18 = 32 (tuổi)

    Đáp số: 32 tuổi

  • Câu 6: Sắp xếp các số 83, 14, 69, 2 theo thứ tự từ lớn đến bé được:

    Vì 83 > 69 > 14 > 2 nên các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là 83, 69, 14, 2.

  • Câu 7: Phép tính nào dưới đây có kết quả là một số chẵn?

    Thực hiện phép tính ở mỗi đáp án để tìm được đáp án có giá trị là số chẵn.

    Số chẵn là số có phần đơn vị là các số 0, 2, 4, 6, 8.

  • Câu 8: Hùng nghĩ ra một số mà khi lấy số đó cộng với 15 thì cũng được kết quả bằng với kết quả khi lấy 90 trừ đi 42. Hỏi Hùng nghĩ ra số nào?

    Vì 90 – 42 = 48 nên ta sẽ tìm số thích hợp sao cho lấy số đó cộng với 15 thì được 48.

    Vậy số đó là 33.

  • Câu 9: Có A = 12 + 35 – 20 và B = 90 – 67 + 4. So sánh A và B được:

    Có A = 12 + 35 – 20 = 47 – 20 = 27

    B = 90 – 67 + 4 = 23 + 4 = 27

    Vậy  A = B = 27

  • Câu 10: Đoạn dây thứ nhất dài 12cm. Đoạn dây thứ hai dài hơn đoạn dây thứ nhất 5cm. Hỏi hai đoạn dây dài tổng cộng bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Đoạn dây thứ hai dài số xăng-ti-mét là:

    12 + 5 = 17 (cm)

    Cả hai đoạn dây dài số xăng-ti-mét là:

    12 + 17 = 29 (cm)

    Đáp số: 29cm

  • Câu 11: Từ bốn chữ số 5, 1, 0, 3 có thể lập được tất cả số có hai chữ số?

    Các số có hai chữ số được lập từ bốn chữ số trên là: 10, 11, 13, 15, 30, 31, 33, 35, 50, 51, 53, 55.

  • Câu 12: Lớp 1A có 12 bạn học sinh ở tổ 1. Nếu tổ 1 bớt đi 2 bạn học sinh thì số bạn ở tổ một bằng số bạn ở tổ hai. Hỏi cả hai tổ có bao nhiêu bạn học sinh?

    Số bạn học sinh ở tổ hai là:

    12 – 2 = 10 (học sinh)

    Số bạn học sinh ở cả hai tổ là:

    10 + 12 = 22 (học sinh)

    Đáp số: 22 bạn học sinh

  • Câu 13: Hình thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm là:
    Đề luyện thi học sinh giỏi Toán lớp 1

    Hình cần điền vào dấu hỏi chấm cần là vuông nằm trong hình tam giác.

  • Câu 14: Hình dưới đây có bao nhiêu hình chữ nhật?
    Đề luyện thi học sinh giỏi Toán lớp 1

    Số hình chữ nhật có trong hình vẽ là tổng số hình chữ nhật được tô màu:
    Đề luyện thi học sinh giỏi Toán lớp 1

  • Câu 15: Tìm mảnh thích hợp để điền vào hình vẽ:
    Đề luyện thi học sinh giỏi Toán lớp 1

    Khi ghép mảnh thích hợp vào hình vẽ ta sẽ được hình hoàn chỉnh dưới đây:
    Đề luyện thi học sinh giỏi Toán lớp 1

  • Đáp án đúng của hệ thống
  • Trả lời đúng của bạn
  • Trả lời sai của bạn
Đánh giá bài viết
4 1.535
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề luyện thi học sinh giỏi lớp 1 Xem thêm