Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa 11 sách Kết nối tri thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 28 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 28 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Kim loại không phản ứng HNO3 đặc nguội

    Cặp kim loại nào sau đây không phản ứng với HNO3 đặc nguội?

    Hướng dẫn:

     Al, Fe là hai kim loại bị thụ động trong nitric acid đặc nguội.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Nhận định không đúng về mưa acid

    Nhận định nào sau đây không đúng với về mưa acid?

    Hướng dẫn: Nguyên nhân gây ra mưa acid có thể do hoạt động của núi lửa, cháy rừng, sấm sét hoặc do con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ,... 
  • Câu 3: Vận dụng
    Tính khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp

    Nhiệt phân hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3 thu được chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 4,48 lít khí NO2 (đktc). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp là

    Hướng dẫn:

    Ta có sơ đồ phản ứng:

     52,8\;\mathrm g\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Cu}{({\mathrm{NO}}_3)}_2\\\mathrm{AgNO}3\end{array}\xrightarrow{\mathrm t^\circ}ight.\left\{\begin{array}{l}\mathrm X\left\{\begin{array}{l}\mathrm{CuO}\\\mathrm{Ag}\;\xrightarrow{{\mathrm{HNO}}_3}{\mathrm{NO}}_2:\;0,2\;\mathrm{mol}\;\end{array}ight.\\{\mathrm{NO}}_2\\{\mathrm O}_2\end{array}ight.

    Khi cho X phản ứng với HNO3 dư thì chỉ có phản ứng oxi hóa - khử giữa Ag và HNO3, quá trình nhường - nhận electron: 

    \mathrm{Ag}\;ightarrow\overset{+1}{\mathrm{Ag}}\;+1\mathrm e                                                   \overset{+5}{\mathrm N}+1\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm N}

     x        ←       x                                                             0,2 ← 0,2

    \Rightarrow nAg = x = 0,2 mol

    - Bảo toàn Ag \Rightarrow nAgNO3 = nAg = 0,2 mol

    \Rightarrow mAgNO3 = 0,2.170 = 34 gam

    \Rightarrow mCu(NO3)2 = mhh – mAgNO3 = 52,8 - 34 = 18,8 gam.

  • Câu 4: Nhận biết
    Khí ammonia có màu gì

    Trong điều kiện thường, ammonia tồn tại ở thể khí có màu gì?

    Hướng dẫn:

    Trong điều kiện thường, ammonia tồn tại ở thể khí không màu.

  • Câu 5: Nhận biết
    Hóa chất không thể dùng để làm khô khí NH3

    Hóa chất không thể dùng để làm khô khí NH3

    Hướng dẫn:

    H2SO4 đặc tác dụng đuuợc với khí NH3 nên không thể dùng làm khôi khí NH3.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Số phản ứng tạo ra đơn chất

    Cho các phản ứng sau:

    (1) NH4HCO3 (to cao)

    (2) NH3 + O2 (to cao)

    (3) Cu(NO3)2 (to cao)

    (4) NH4Cl + NaOH.

    Trong các phản ứng trên, có bao nhiêu phản ứng tạo ra đơn chất?

    Hướng dẫn:

    (1) NH4HCO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} NH3↑+ CO2↑ + H2O

    (2)  4NH3 + 3O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2N2↑ + 6H2

    (3) 2Cu(NO3)2  \overset{t^{o} }{ightarrow} 2CuO + 4NO2 + O2

    (4)  NaOH + NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow} NaCl + NH3↑ + H2O

    Vậy số phản ứng tạo ra đơn chất là 2.

  • Câu 7: Vận dụng
    Xác định muối thu được

    Cho 2,64 gam (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 3,92 gam H3PO4. Muối thu được là

    Hướng dẫn:

    n(NH4)2SO4 = 2,64 : 132 = 0,02 mol.

    nH3PO4 = 3,92 : 98 = 0,04 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    (NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2

    0,02                                  →         0,04 mol

    Có tỉ lệ:

    \frac{n_{NH_{3} } }{n_{H_{3}PO_{4} } } =\frac{0,04}{0,04} =1

    Vậy muối thu được là NH4H2PO4

     H3PO4 + NH3 → NH4H2PO4  

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính khối lượng hỗn hợp

    Hòa tan m gam hỗn hợp NH4Cl và NaNO2 có tỉ lệ mol là 2:3 thu được 4,958 lít N2 (đkc). Tính giá trị của m.

    Hướng dẫn:

     Số mol N2 tạo thành là: 4,958 : 24,79 = 0,2 mol

    Phương trình phản ứng:

      NH4Cl +  NaNO2  N2 +  NaCl +  2H2O
    Theo đề bài 2x 3x      
    Phản ứng 2x 2x 2x    
    Sau phản ứng 0 3x - 2x = x 2x    

    Dựa vảo phương trình phản ứng ta có

    nN2 = 2x = 0,2 ⇒ x = 0,1.

    ⇒ nNH4Cl = 2.0,1 = 0,2 mol

    nNaNO2 = 3.0,1 = 0,3 mol

    → m = mNH4Cl + mNaNO2 =  0,2 .53,5 + 0,3.69 = 31,4 gam.

  • Câu 9: Nhận biết
    Nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh

     Vì sao nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh?

    Hướng dẫn:

    Nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh vì nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC).

  • Câu 10: Nhận biết
    Điều chế N2

    Có thể thu được nitrogen từ phản ứng nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Đun nóng dung dịch bão hòa NaNO2 với NH4Cl.

    NaNO2 + NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow} NaCl + N2 ↑ + 2H2O

  • Câu 11: Thông hiểu
    Dựa vào tính chất để tách N2 ra khỏi không khí

    Căn cứ vào tính chất vật lí nào sau đây để tách Nitrogen ra khỏi không khí?

    Hướng dẫn:

    Nhiệt độ hóa lỏng của N2 và O2 khác nhau → Dùng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí để sản xuất N2

  • Câu 12: Vận dụng
    Thành phần phần trăm Mg đã phản ứng

    Nung nóng 9,6 gam Mg trong bình phản ứng chứa 1 mol khí N2. Sau một thời gian, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Thành phần phần trăm Mg đã phản ứng là:

    Hướng dẫn:

    Trong bình phản ứng ứng cùng thể tích, nhiệt độ do đó áp suất tỉ lệ với số mol, áp suất bình giảm 5% so với ban đầu.

    ⇒ nN2 phản ứng = 5% ban đầu = 5 . 1 : 100 = 0,05 mol

    3Mg + N2 \overset{t^{o} }{ightarrow} Mg3N2.

    0,15     ←    0,05

    nMg = 3.nN2 = 0,15 mol.

    \%m_{Mg\;phản\;\operatorname ứng}=\frac{0,15.24}{9,6}.100\%=37,5\%

  • Câu 13: Nhận biết
    Sự phá vỡ cân bằng cũ

    Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là:

    Hướng dẫn:

    Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là sự chuyển dịch cân bằng.

  • Câu 14: Nhận biết
    Phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng

    Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi nào?

    Hướng dẫn:

    Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chuyển dịch theo chiều nghịch

    Cho cân bằng hóa học sau:

    2SO2 (g) + O2 (g) ightleftharpoons 2SO3 ΔrH0 298 < 0

    Cho các tác động: 

    (1) Tăng nhiệt độ

    (2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;

    (3) Hạ nhiệt độ;

    (4) Dùng thêm chất xúc tác V2O5;

    (5) Giảm nồng độ SO3;

    (6) Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

    Trong các biện pháp trên, số biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch?

    Hướng dẫn:

    ΔH0 298 < 0 

    (1) Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ nghịch

    (2) Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol ⇒ thuận

    (3) Khi hạ nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ (tỏa nhiệt) ⇒ thuận

    (4) Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng 

    (5) Khi giảm nồng độ SO3 cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3 thuận

    (6) Khi giảm áp suất chung của hệ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng áp suất ⇒ nghịch

    Vậy biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là (1); (6)

  • Câu 16: Thông hiểu
    Hằng số cân bằng Kc

    Khi hằng số cân bằng Kc của 1 phản ứng rất nhỏ, thì phản ứng thuận diễn ra ... so với phản ứng nghịch.

    Hướng dẫn:

    Khi hằng số cân bằng Kc của 1 phản ứng rất nhỏ, thì phản ứng thuận diễn ra khó khăn hơn so với phản ứng nghịch.

  • Câu 17: Vận dụng
    Xác định màu của dung dịch

     Trong dung dịch muối CoCl2 (màu hồng) tồn tại cân bằng hoá học sau: 

    [Co(H2O)6]2+  + 4Cl ⇌ [CoCl4]2− + 6H2O ΔrH0298 < 0
    màu hồng    màu xanh    

    Thêm từ từ HCl đặc thì sự biến đổi màu sắc của ống nghiệm đựng dung dịch CoCl2 là:

    Hướng dẫn:

     Xét cân bằng hoá học sau:

    [Co(H2O)6]2+ + 4Cl ⇌ [CoCl4]2− + 6H2O ΔrH0298 < 0
    màu hồng   màu xanh  

    Thêm HCl: Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ [Cl-], tức là chuyển dịch theo chiều thuận, dung dịch chuyển màu xanh 

  • Câu 18: Nhận biết
    Hòa tan dung dịch acid vào nước

    Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được kết quả là:

    Hướng dẫn:

    Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được dung dịch có môi trường acid 

    ⇒ [H+] > [OH].

  • Câu 19: Thông hiểu
    pH của dung dịch KOH 0,01 M

    Dung dịch KOH 0,01 M có pH bằng

    Hướng dẫn:

    [OH] = 0,01 M ⇒ [H+] = \frac{10^{-14}}{0,01} = 10–12 M

    ⇒ pH = –log[H+] = –log10–12 = 12

  • Câu 20: Vận dụng
    Tính giá trị của a

    Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl a mol/l bằng dung dịch NaOH 0,5M cần dùng hết 11 ml. Giá trị của a là:

    Hướng dẫn:

    H+ + OH- → H2O

    nOH- = 0,5. 11.10-3 = 5,5.10-3 mol

    nH+ = nOH- = 5,5.10-3 mol

    \Rightarrow\mathrm a\;=\frac{5,5.10^{-3}}{20.10^{-3}}=0,275\mathrm M

  • Câu 21: Nhận biết
    Phương trình ion rút gọn

    Phản ứng hóa học sau: 2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là

    Hướng dẫn:

    2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là

    H++ OH- → H2O.

  • Câu 22: Nhận biết
    Hình ảnh mô tả

    Phương pháp nào được mô tả dưới hình dưới đây:

    Hướng dẫn:

    Hình ảnh bên dưới mô tả phương pháp nào trong phương pháp chuẩn độ.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Vai trò của H2O trong phản ứng

    Theo thuyết Brønsted − Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?

    S2− + H2O ⇄ HS + OH

    Hướng dẫn:

     Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.

  • Câu 24: Vận dụng
    Xác định nồng độ của dung dịch HCl

    Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,02M. Để chuẩn độ 5 ml dung dịch HCl này cần 10 ml dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của dung dịch HCl trên.

    Hướng dẫn:

    Phương trình phản ứng hóa học:

    NaOH + HCl → NaCl + H2

    Ta có:

    CHCl .VHCl = CNaOH .VNaOH 

    C_{HCl}=\frac{10.0,02}5=0,04M

  • Câu 25: Nhận biết
    Điều kiện phản ứng trao đổi xảy ra

    Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

    Chất kết tủa.

    Chất điện li yếu.

    Chất khí.

  • Câu 26: Nhận biết
    Điền vào chỗ trống

    Cho các chất sau: HClO, NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, HF, HCN, H2SO4, saccharose (C12H22O11). Số chất điện li mạnh là?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho các chất sau: HClO, NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, HF, HCN, H2SO4, saccharose (C12H22O11). Số chất điện li mạnh là?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion. 

    Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.

    Số chất điện li yếu là 3: HClO, HF, HCN.

    Số chất điện li mạnh 6: NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, H2SO4

    Saccharose không phải chất điện li.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Tìm đánh giá đúng về nồng độ mol ion

    Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,05 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    CH3COOH là một acid yếu nên điện li không hoàn toàn trong nước ⇒ [H+] < 0,05 M.

  • Câu 28: Vận dụng
    Xác định số mol và ion

    Một dung dịch chứa Mg2+ (0,02 mol), K+ (0,03 mol), Cl- (0,04 mol) và ion Z (y mol). Ion Z và giá trị của y là

    Hướng dẫn:

    Gọi x là điện tích của ion Z, y là số mol 

    Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:

    2nMg2+ + nK+ + (-1)nCl- + xy = 0 

    ⇒ xy = -0,03.

    Vậy Z là anion 

    Dựa vào đáp án của đề bài

    Nếu x = -1, y = 0,03 mol ⇒ Anion là NO3- 

    Nếu x = -2, y = 0,015 mol ⇒ Anion là CO32- (Loại) vì ion này tạo kết tủa với Mg2+

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (43%):
    2/3
  • Thông hiểu (29%):
    2/3
  • Vận dụng (29%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa 11 sách Kết nối tri thức

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo