Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích bao nhiêu để có khả năng hòa tan platinum và vàng.
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích 3:1 được gọi là nước cường toan có khả năng hòa tan platinum và vàng
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích bao nhiêu để có khả năng hòa tan platinum và vàng.
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric đặc có tỉ lệ thể tích 3:1 được gọi là nước cường toan có khả năng hòa tan platinum và vàng
Cho phản ứng: Fe3O4 + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO↑ + H2O
Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hoá học trên là
Phương trình: 3Fe3O4 + 28HNO 3 → 9Fe(NO3)3 + NO↑ + 14H2O
Cho 6 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO363%. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 5,6 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Nồng độ % các chất có trong dung dịch A là:
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Nitrogen
=> nHNO3 = nNO3 + nNO2
Do nNO3 = ne trao đổi = nNO2
=> nHNO3 = 0,5 mol
mHNO3 = 0,5.63 = 31,5 gam
=> mdd HNO3 = 31.5: C% = 31,5: 63 . 100 = 50 (gam)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m dung dịch muối = mhỗn hợp kim loại + mdd HNO3 – mNO2
= 6 + 50 – 0,25 .46 = 44,5 (gam)
Gọi số mol của Fe, Cu lần lượt là x, y mol
Ta có hệ phương trình như sau:
56x + 64y = 6
3x + 2y = 0,25
=> x = 0,05; y = 0,05
mFe(NO3)3 = 0,05.(56 + 62.3) = 12,1 (gam)
mCu(NO3)2 = 0,05.(64 + 62.2) = 9,4 (gam)
% mFe(NO3)3= 12,1 : 44,5. 100% = 27,19%
% mCu(NO3)2 = 9,4 : 44,5. 100% = 21,12%.
Nhận định nào dưới đây không đúng về muối amonium?
Nhận đinh: " Dung dịch các muối amonium luôn có môi trường base" Sai vì:
NH4+ + H2O ⇔ NH3 + H3O+ ⇒ muối amonium thường có môi trường acid.
Nhiệt phân muối NH4NO3 ta thu được khí A và H2O. Vậy khí A là:
Phương trình phản ứng nhiệt phân:
NH4NO3 N2O + 2H2O
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaO, NH4HCO3, NaHCO3 (có tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 4 : 2) vào nước dư, đun nóng. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa
BaO + H2O → Ba(OH)2
5 → 5 (mol)
Ba(OH)2 + NH4HCO3 → BaCO3↓ + NH3 + 2H2O
4 ← 4 (mol)
Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
1 ← 2 (mol)
Vậy dung dịch Y chỉ chứa Na2CO3
Để điều chế 2 lít ammonia từ nitrogen và hydrogen với hiệu suất 50% thì thể tích nitrogen cần dùng ở cùng điều kiện là
N2 + 3H2 2NH3
Theo phương trình phản ứng:
VH2 = .VNH3 = 6 lít
Do hiệu suất 50% nên:
VH2 thực tế = VH2/50% = 6/50% = 12 lít
Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
Ta có: nCuO = 0,2 mol; nNH3 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng
3CuO + 2NH3 3Cu + N2 + 3H2O
0,03 ← 0,02 → 0,03
Theo phương trình phản ứng ta có
nCu = 0,03 mol ⇒ mCu = 1,92 gam
nCuO dư = nCuO ban đầu - nCuO pứ = 0,2 - 0,03 = 0,17 mol
mX = mCu + mCuO dư = 1,92 + 0,17.80 = 15,52 gam
Úng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
Ứng dụng không phải của nitrogen là sản xuất phân lân.
Nitrogen phản ứng được với oxygen tạo thành nitrogen monoxide ở điều kiện nào dưới đây?
Ở nhiệt độ khoảng 3000oC hoặc có tia lửa điện, nitrogen phản ứng được với oxygen tạo thành nitrogen monoxide.
N2 + O2 2NO
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu:
Phương trình:
N2 + 3H2 ⇄ 2NH3, ∆H < 0
Hiệu suất giảm nếu phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
∆H < 0 nên tăng nhiệt độ thì phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
Giảm áp suất thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.
Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là
Phương trình hóa học
N2 + 3H2 2NH3
Theo phương trình hóa học: VN2 = 0,5.VNH3 = 0,5.2 = 1 lít
Do hiệu suất đạt 25% nên lượng N2 cần dùng là:
VN2 cần dùng = 1.(100:25) = 4 lít.
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng Kc của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Một cân bằng hóa học đạt được khi:
Một cân bằng hóa học đạt được khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Cho phương trình nhiệt hoá học sau: C2H2(g) + H2O(g) ⇄ CH3CHO(g) = −151 kJ. Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều CH3CHO hơn khi
- Khi giảm nồng độ khí C2H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng khí C2H2, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
- Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
- Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng. Do đó việc sử dụng hay không sử dụng chất xúc tác, thì cân bằng đều không chuyển dịch.
- Khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ, tức là chiều làm giảm số mol khí của hệ (chiều thuận).
Cho các phản ứng hoá học sau:
Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều thuận là
Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều thu nhiệt. Các phản ứng thu nhiệt là các phản ứng có ΔrH0298 > 0.
Vậy đó là các phản ứng (4) và (5).
Một phản ứng thuận nghịch A(g) + B(g) ⇄ C(g) + D(g). Người ta trộn bốn chất A, B, C, D, mỗi chất 1 mol vào bình kín có thể tích V không đổi. Khi cân bằng được thiết lập, lượng chất C trong bình là 1,5 mol. Hãy tìm k =?
Ta có
| Cân bằng: | A(g) + | B(g) ⇄ | C(g) + | D(g) |
| Ban đầu | 1 | 1 | 1 | 1 |
| Phản ứng | x | x | x | x |
| Cân bằng | 1-x | 1-x | 1+x | 1+x |
Khi cân bằng được thiết lập
[C] = 1,5 (M)
=> 1 + x = 1,5 → x = 0,5 (M)
Vậy tại thời điểm cân bằng:
[A]= [B] = 1-x = 1- 0,5 = 0,5 (M);
[C] = 1+x = 1,5(M)
Cân bằng hoá học
Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ bằng nhau nhưng nồng độ của một chất bất kì trong phản ứng không đổi là do lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó là bằng nhau.
Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?
Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid yếu H2CO3=> môi trường base => làm pH tăng
Na2SO4 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid mạnh H2SO4=> môi trường trung tính => không làm thay đổi pH
HCl có môi trường acid => làm pH giảm
NH4Cl được tạo bởi base yếu NH3và acid mạnh HCl => môi trường acid => làm pH giảm.
Cho 10 ml dung dịch X chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch X là:
Ta có: nHCl = 0,01.1 = 0,01 mol; nH2SO4 = 0,01.0,5 = 0,005 mol
⇒ nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,01 + 2.0,005 = 0,02 mol.
Phương trình hóa học:
H+ + OH- → H2O
Theo phản ứng:
nOH- = nH+ = 0,02 mol
⇒ nNaOH = nOH- = 0,02 mol.
VNaOH = 0,02:1 = 0,02 lít = 20 ml.
Acid nào sau đây là acid một nấc?
Acid một nấc là những acid khi tan trong nước phân tử chỉ phân li ra một nấc H+
⇒ CH3COOH là acid một nấc
CH3COOH ⇔ CH3COO– + H+
Dung dịch chuẩn là gì?
Dung dịch chuẩn là những dung dịch đã biết nồng độ chính xác, thường dùng để xác định nồng độ các dung dịch khác.
Dãy nào sau đây gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch acid, vừa tác dụng với dung dịch base?
Dãy gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch acid,vừa tác dụng với dung dịch base là KHCO3, Zn(OH)2 CH3COONH4.
Dung dịch A chứa 0,4 mol Na+, 0,4 mol Mg2+, còn lại là SO42-. Để kết tủa hết ion SO42- trong dung dịch A cần bao nhiêu lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M ?
Áp dung bảo toàn điện tích:
0,4 + 0,4. 2 = 2n(SO42-)
⇒ n(SO42-) = 0,6 mol
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
0,6 ← 0,6
Vậy để kết tủa hết SO42- cần 0,60 mol Ba2+
Vậy thể tích dung dịch Ba(OH)2
V = 0,6 : 0,2 = 3 lít.
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Al3+ và SO42- là
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Al3+ và SO42- là Al2(SO4)3.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
CH3CH2OH không điện li
CH3COOH là acid yếu ⇒ chất điện li yếu
HF là acid yếu ⇒ chất điện li yếu
K3PO4 là chất điện li mạnh
Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, C2H4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là
Số chất thuộc loại chất điện li là 7: HNO2, CH3COOH, KMnO4, HCOOH, NaClO, NaOH, H2S.
Một dung dịch A có chứa 0,02 mol Ba2+, 0,01 mol NO3-, x mol OH- và y mol Na+. Để trung hoà một nửa dung dịch A người ta cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch A là:
H+ + OH- → H2O
0,02 → 0,02
⇒ x = nOH− ban đầu= 2.nH+ = 2.0,02 = 0,04 mol
Áp dụng bảo toàn điện tích
2nBa2+ + nNa+ = nNO3− + nOH−
⇒ 2.0,02 + y = 0,01 + 0,04
⇒ y = 0,01
mchất rắn = 0,02.137 + 0,01.62 + 0,04.17 + 0,01.23 = 4,27 gam
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: