Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa 11 sách Kết nối tri thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 28 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 28 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Ý sau về nitric acid

    Ý nào sau đây là sai khi nói về nitric acid?

    Hướng dẫn:

    Nitric acid là một acid mạnh, có khả năng oxy hóa mạnh, ăn mòn kim loại ngoại trừ Au, Pt, ...

  • Câu 2: Thông hiểu
    Biện pháp xử lí tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường

    Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường?

    Hướng dẫn:

    Biện pháp xử lí tốt nhất là nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi, khi đó sẽ xảy ra phản ứng:

    4NO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(NO2)2 + Ca(NO3)2 + 2H2

  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định kim loại

    Cho 1,95 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 6,48 gam Ag. Kim loại R là

    Hướng dẫn:

    nAg = 6,48 : 108 = 0,06 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    R + 2AgNO3 → R(NO3)2 + 2Ag

    0,03                              ← 0,06

    ⇒ MR = 1,95 : 0,03 = 65 (gam/mol)

    Vậy kim loại R là Zn.

  • Câu 4: Nhận biết
    Ứng dụng của muối ammonium

    Ứng dụng nào sau đây không phải của muối ammonium

    Hướng dẫn:

    Ứng dụng của muối ammonium

    + Làm phân bón hóa học

    + Làm chất phụ gia thực phẩm

    + Làm thuốc long đờm, thuốc bổ sung chất điện giải.

    + Chất đánh sạch bề mặt kim loại.

  • Câu 5: Nhận biết
    Phân bón hóa học đơn

    Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là

    Hướng dẫn:

    Phân bón đơn là phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), Potassium (K).

    Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là KCl, (NH4)2SO4 và Ca(H2PO4)2

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tách NH3 ra khỏi hỗn hợp

    Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp người ta đã

    Hướng dẫn:

    Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã nén và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính lượng NH3 đã tham gia phản ứng khử CuO

    Dẫn từ từ 2,479 lít khí NH3 qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng. Sau phản ứng hòa tan chất rắn trong ống sứ vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,4874 lít NO (các khí đo ở đkc). Lượng NH3 đã tham gia phản ứng khử CuO là

    Hướng dẫn:

    nNH3 bđ = 0,1 mol

    nNO = 0,06 mol

    2NH3 + 3CuO \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 3Cu + N2 + 3H2

    x              ightarrow        1,5x

    3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    1,5x                   →                       x

    \Rightarrow x = 0,06 mol

    Lượng NH3 đã tham gia phản ứng khử CuO là:

    \%{\mathrm{NH}}_3\;_{\mathrm{pư}}\;=\frac{0,06}{0,1}.100\%=60\%

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính pH của dung dịch NaOH

    Cho 2,92 gam hỗn hợp X gồm NH4NO3 và (NH4)2SO4 tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH thu được 0,896 lít khí.Tìm pH của dung dịch NaOH đã dùng.

    Hướng dẫn:

     nNH3 = 0,04 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol của NH4NO3 và (NH4)2SO4

    NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 + H2O (1)

    xxx

    (NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O (2)

    y2y2y

    Theo đề bài ta có:

    80x + 132y = 2,92 (3)

    Theo phương trình (1), (2)

    x + 2y = 0,04 (4)

    Giải hệ phương trình (3), (4) ta được

    x = 0,02 mol

    y = 0,01 mol

    => nNaOH = 0,02 + 0,01.2 = 0,04 mol

    → [OH-] = 0,04 : 0,4 = 0,1

    => pH = 14 + log[OH-] = 13.

  • Câu 9: Nhận biết
    Thể tích khí nitrogen

    Khí nitrogen chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong thể tích không khí?

    Hướng dẫn:

    Khí nitrogen chiếm tỉ lệ 78% trong thể tích không khí

  • Câu 10: Nhận biết
    Ứng dụng không phải của nitrogen

    Đâu không phải là ứng dụng của nitrogen

    Hướng dẫn:

     Nitrogen không dùng làm xúc tác cho các phản ứng.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Khí nitrogen khó hóa lỏng

    Khí nitrogen khó hóa lỏng và rất ít tan trong nước là do?

    Hướng dẫn:

    Khí nitrogen khó hóa lỏng và rất ít tan trong nước là do tương tác Val der Waals trong phân tử nitrogen yếu (nhỏ).

  • Câu 12: Vận dụng
    Xác định nguyên tố R

    R có oxide cao nhất là R2O5, trong hợp chất của R với hydrogen có 17,64% khối lượng H. Nguyên tố R là

    Hướng dẫn:

    R có oxit cao nhất là R2O5 \Rightarrow hợp chất của R với hygdrogen có dạng RH3.

    \%{\mathrm m}_{\mathrm H}=\frac3{{\mathrm M}_{\mathrm R}+3}.100\%=17,64\%

    \Rightarrow MR = 14

    Vậy M là nitrogen (N)

  • Câu 13: Nhận biết
    Cân bằng không bị chuyển dịch

    Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) \overset{t^{\circ},p }{ightleftharpoons} NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi

    Hướng dẫn:

    Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.

  • Câu 14: Nhận biết
    Sự chuyển dịch cân bằng

    Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này:

    Hướng dẫn:

    Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này sang trạng thái cân bằng hóa học khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng

  • Câu 15: Thông hiểu
    Hệ cân bằng sẽ chuyển dịch theo

    Cho phản ứng sau H2 (g) + Br2 (g) ⇌ 2HBr (g); ΔH < 0. Khi tăng áp suất của hệ cân bằng sẽ chuyển dịch:

    Hướng dẫn:

    Khi hệ cân bằng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc trong hệ không có chất  khí, việc tăng hoặc giảm áp suất không làm chuyển dịch cân bằng của hệ.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuân khi tăng áp suất

    Cho các cân bằng:

    (1) H2 (g) + I2 (g) ightleftharpoons 2HI (g)

    (2) 2NO (g) + O2 (g) ightleftharpoons 2NO2 (g)

    (3) CO (g) + Cl2 (g) ightleftharpoons COCl2 (g)

    (4) CaCO3 (s) ightleftharpoons CaO (s) + CO2 (g)

    (5) 3Fe (s) + 4H2O ightleftharpoonsFe3O4 (s) + 4H2 (g)

    Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là:

    Hướng dẫn:

     Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ít khí hơn

    ⇒ (2) và (3) thỏa mãn.

  • Câu 17: Vận dụng
    Số mol ban đầu của H2

    Khi phản ứng N2(g) + 3H2(g) ightleftharpoons2NH3(g) đạt đến trạng thái cân bằng thì hỗn hợp khí thu được có thành phần như sau 1,5 mol NH3; 2 mol N2 và 3 mol H2. Vậy số mol ban đầu của H2 là?

    Hướng dẫn:

    Phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ightleftharpoons2NH3(g)

    Cân bằng:  2           3                1,5 (mol)

    Phản ứng:              2,25     ←   1,5 (mol)

    Ban đầu:               (3 + 2,25) = 5,25 mol

    Vậy số mol ban đầu của H2 là 5,25 mol

  • Câu 18: Nhận biết
    Công thức tính pH

    Công thức tính pH là

    Hướng dẫn:

     Công thức tính pH là pH = -lg[H+].

  • Câu 19: Thông hiểu
    Xác định dung dịch sau phản ứng

    Cho 100 mL dung dịch NaOH 0,1M vào cốc được 150 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch sau phản ứng làm cho

    Hướng dẫn:

    nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol.

    nHCl = 0,15.0,1 = 0,015 mol.

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    Dựa vào tỉ lệ mol phản ứng 

    nNaOH < nHCl sau phản ứng dung dịch chứa HCl dư ⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm cho giấy quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 20: Vận dụng
    Tính pH của dung dịch

    Trộn lẫn V mL dung dịch KOH 0,01 M với V mL dung dịch HCl 0,03 M thu được 2V mL dung dịch X. Tính pH của dung dịch X.

    Hướng dẫn:

    nHCl = 0,03V (mol)

    nKOH = 0,01V (mol)

    Phương trình phản ứng:

    KOH + HCl → NaCl + H2

     0,01V   0,03V

    Xét tỉ lệ

    \frac{n_{HCl} }{1} >\frac{n_{KOH} }{1} ⇒ KOH hết, HCl dư.

    ⇒ nHCl dư = 0,03V - 0,01V = 0,02V (mol)

    ⇒ [HCl] = \frac{0,02V }{2V} =0,01M

    HCl → H+ + Cl

    0,01  → 0,01M

    ⇒ [H+] = 0,01 = 10-2 (M)

    ⇒ pH = -log (10-2) = 2

  • Câu 21: Nhận biết
    Dung dịch làm xanh quỳ tím

    Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

    Hướng dẫn:

    Dung dịch NaOH có môi trường base làm xanh quỳ tím. 

  • Câu 22: Nhận biết
    Điền vào chỗ chấm

    Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong ... vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào chỗ chấm là

    Hướng dẫn:

    Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong burette vào dung dịch đựng trong bình tam giác.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Xác định chất đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted - Lowry

    Theo thuyết Brønsted - Lowry, dãy chất nào sau đây là acid?

    Hướng dẫn:

    Thuyết Brønsted - Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton. 

    \Rightarrow Các chất là acid: Fe3+, Ag+, H2CO3

    Fe3+ + 3H2O ightleftharpoons Fe(OH)3 + 3H+

    Ag+ + H2O ightleftharpoons AgOH + H+

    H2CO3 ightleftharpoons H+ + CO32−

  • Câu 24: Vận dụng
    Xác định nồng độ mol

    Khi cho 100ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch HNO3 xM, thu được dung dịch có chứa 7,6 gam chất tan. Giá trị của x là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol

    Phương trình hóa học:

    NaOH + HNO3⟶ NaNO3 + H2O

    Nếu NaOH hết thì mNaNO3 = 0,1.85 = 8,5 > 7,6 gam ⇒ Loại.

    ⇒ HNO3 hết, NaOH dư.

    ⇒ nHNO3 = 0,1.x = 0,1x mol = nNaOH phản ứng = nNaNO3 (theo phương trình)

    ⇒ mchất rắn = mNaNO3 + mNaOHdư

    ⇒ 7,6 = 0,1x.85 + (0,1 – 0,1x).40 ⇒ x = 0,8.

    Vậy giá trị của x là 0,8.

  • Câu 25: Nhận biết
    Xác định phương trình điện li viết không đúng

    Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

    Hướng dẫn:

    Phương trình điện li không đúng là: Al(OH)3 → Al3+ + 2OH.

    Do Al(OH)3 là kết tủa không tan nên phương trình điện li được biểu diễn bằng mũi tên "ightleftharpoons"

    Phương trình đúng là: Al(OH)3 ightleftharpoons Al3+ + 3OH.

  • Câu 26: Nhận biết
    Các chất điện li yếu

    Cho các chất sau: K3PO4, HNO3, HClO, HNO2, NH4Cl, HgCl2, Sn(OH)2. Các chất điện li yếu là:

    Hướng dẫn:

    HNO3 và NH4Cl là chất điện li mạnh, loại các đáp án có chứa 1 trong 2 chất này.

    Vậy dãy chất điện li yếu là: HClO, HNO2, HgCl2, Sn(OH)2.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Dung dịch dẫn điện

    Vì sao dung dịch của các dung dịch acid, base, muối dẫn được điện?

  • Câu 28: Vận dụng
    Tính số mol SO42-

    Một dung dịch chứa các ion: Cu2+ (0,02 mol), K+ (0,05 mol), (0,05 mol) NO3- và (x mol) SO42-. Giá trị của x là

    Hướng dẫn:

    Áp dụng bảo toàn số mol điện tích ta có:

    2nCu2+ + nK+ = nNO3- + 2nSO42-

    ⇒ 2. 0,02 + 0,05.1 = 0,05.1+ 2x

    ⇒ x = 0,02 mol.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (43%):
    2/3
  • Thông hiểu (29%):
    2/3
  • Vận dụng (29%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo