Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO3 đặc thường sinh ra khí nitrogen dioxide gây ô nhiễm không khí. Công thức của nitrogen dioxide là
Công thức của nitrogen dioxide là NO2.
Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO3 đặc thường sinh ra khí nitrogen dioxide gây ô nhiễm không khí. Công thức của nitrogen dioxide là
Công thức của nitrogen dioxide là NO2.
Quá trình sản xuất Ca(NO3)2 cùng làm phân bón trong công nghiệp được thực hiện bằng phản ứng giữa dung dịch HNO3 với hợp chất nào phù hợp nhất dưới đây
Trong công nghiệp, nitric acid được sử dụng để sản xuất phân bón giàu chất dinh dưỡng:
CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Nung nóng hết 27,3 gam hỗn hợp X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 rồi hấp thụ toàn bộ khí thu được vào H2O thấy có 1,12 lít khí (đktc) bay ra. Khối lượng Cu(NO3)2 trong X là
Gọi nNaNO3 = a mol; nCu(NO3)2 = b mol
=> mhỗn hợp = 85a + 188b = 27,3 (1)
2NaNO3 → 2NaNO2 + O2
a → 0,5a
2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2
b → 2b → 0,5b
Hấp thụ khí vào nước:
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
2b → 0,5b
=> nkhí còn lại = 0,5a = 0,05 => a = 0,1
Thay a = 0,1 vào (1) => b = 0,1
=> mCu(NO3)2 = 0,1.188 = 18,8 gam.
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là:
Phương trình hoá học tổng hợp ammonia: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
Trước phản ứng, N2 có số oxi hoá là 0. Sau phản ứng trong hợp chất NH3 nguyên tử có số oxi hoá là −3. Vậy số oxi hoá của N giảm nên N2 có vai trò là chất oxi hoá.
Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là
Chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp ammonia là Fe.
Khí nào sau đây tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng?
Ammonia tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng
Cho 2,3 gam Na vào 200 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Phương trình phản ứng:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + (NH4)2SO4 → 2NH3↑ + Na2SO4 + 2H2O
Khí thu được gồm H2 và NH3.
nNa = 0,1 mol; n(NH4)2SO4 = 0,2 mol
nNaOH = 0,1 mol < 0,2
nNH3 = 0,1 mol
VNH3 = 2,24 lít
V = 2,24 + 1,12 = 3,36 lít.
Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 12,395 lít (đkc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là:
Khí thu được là NH3, phương trình ion rút gọn của phản ứng:
NH4+ + OH− → NH3 + H2O
Theo phương trình hóa học:
nOH- = nNH3 = = 0,5 mol
CM = n/V = 0,5/0,1 = 5 M
Nguyên tố nitrogen có số oxi hóa trong các hợp chất sau: NO2, NH3, NH4Cl, N2O, N2O5, Mg3N2 lần lượt là
Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 hợp chất bằng 0,...
Số oxi hóa của O là −2, của H là +1
→ Số oxi hóa của N trong các hợp chất:
NO2 là +4; NH3 là −3; NH4Cl là −3; N2O là +1; N2O3 là +3; N2O5 là +5; Mg3N2 là −3
Trong phản ứng hóa học nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?
N2 thể hiện tính khử trong phản ứng
0N2 + O2 2N+2O.
Trong phản ứng trên số oxi hóa của nitrogen tăng từ 0 lên +2 → nitrogen thể hiện tính khử
Đối với các đáp án còn lại, số oxi hóa của nitrogen giảm từ 0 về -3 → nitrogen thể hiện tính oxi hóa.
0N2 + 2H2 2N-3H3.
3Mg + 0N2 Mg3N-32.
6Li + 0N2 Li3N-3.
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
Vì có liên kết 3 nên phân tử nitơ rất bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.
Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phản ứng pha khí:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo
Cho biết các giá trị năng lượng liên kết Eb (kJ.mol-1) như trong bảng sau:
| Liên kết | N≡N | H − H | N − H |
| Eb | 945 | 436 | 386 |
Nhiệt tạo thành ΔfHo (KJ.mol-1) của NH3 (k) là
ΔrHo = 945.1 + 436.3 - 386.6 = -63 (kJ)
Nhiệt tạo thành của NH3 (g) là biến thiên enthalpy của phản ứng:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) ΔrHo
ΔfHo = ΔrHo : 2 = -63 : 2 = -31,5 (kJ/mol)
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
C2H2(g) + H2O(g) ⇄ CH3CHO(g) = −151kJ
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
C2H5OH là chất không điện li.
H2S là chất điện li yếu.
KCl là chất điện li mạnh.
H2O là chất điện li yếu.
Phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng, thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
Cho biết phản ứng thuận nghịch sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 430oC như sau: [H2] = [I2] = 0,107M; [HI] = 0,786M.
Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC.
Biểu thức tính hằng số cân bằng:
Khi hoà tan một dung dịch base vào nước ở 25°C thu được kết quả là :
Môi trường acid có [H+] > [OH-]
Môi trường trung tính có [H+] = [OH-]
Môi trường base có [H+] < [OH-]
Vây khi hòa tan base vào nước, dung dịch thu được có môi trường base nên
[H+] < [OH-].
Dãy bao gồm chất và ion đều là acid là
Theo thuyết Brønsted - Lowry về acid - base: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.
HSO4- → H+ + SO42-
NH4+ ⇆ H+ + NH3
CH3COOH ⇆ CH3COO- + H+
Giá trị pH của dung dịch acid formic (Ka = 1,77.10-4) là:
| HCOOH | | HCOO- | + H+ | |
| Ban đầu | 1M | |||
| Điện li | xM | xM | xM | |
| Cân bằng | 1-x | x | x |
⇔
⇒ pH = -lg(0,0133) = 1,88
Axit nào sau đây là axit một nấc?
Axit 1 nấc là axit trong dung dịch chỉ phân li một nấc ra ion H+.
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch acid mạnh bằng dung dịch
Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn).
Dãy ion không thể tồn tại đồng thời trong dung dịch là
OH- và Mg2+ không thể tồn tại trong dung dịch do sẽ tạo thành Mg(OH)2 là chất không tan.
Dung dịch X chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), Cl- (x mol), SO42- (y mol). Cô cạn dung dịch X thu được 46,9 gam muối rắn. Giá trị của x và y lần lượt là:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
2.nFe2+ + 3.nAl3+=nCl− + 2nSO42−
→ 2.0,1 + 3.0,2 = x + 2y
→ x + 2y = 0,8 (1)
Theo đề bài ta lại có:
mX = mFe2+ + mAl3+ + mCl−+mSO42−
→ 46,9 = 0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96
→ 35,5x + 96y = 35,9 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,2; y = 0,3
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Phương trình điện li nào sau đây được viết đúng?
Phương trình điện li viết đúng là: H2CO3 ⇋ 2H+ + CO32-.
CuSO4, NaOH là các chất điện li mạnh nên phương trình điện li sử dụng mũi tên 1 chiều.
H2S là chất điện li yếu, phương trình điện li sử dụng mũi tên 2 chiều.
Dựa vào thuyết acid-base của Brønsted-Lowry, xác định cặp base trong phản ứng sau:
(CH3)2NH + H2O (CH3)2NH2+ + OH-
Phản ứng thuận: H2O là acid, (CH3)2NH là base; phản ứng nghịch: (CH3)2NH2+ là acid, OH- là base.
Trộn 200 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,4M thu được dung dịch Y. Nồng độ ion Fe3+ trong Y là
nFe2(SO4)3 = 0,2.0,2 = 0,04 mol
nFeCl3 = 0,1. 0,4 = 0,04 mol
Ta có:
nFe3+ = 2.nFe2(SO4)3 + nFeCl3
⇒ nFe3+ = 2.0,04 + 0,04 = 0,12 mol
Nồng độ mol của Fe3+ là:
CMFe3+ = 0,12 : (0,2 + 0,1) = 0,4M.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: