Khí NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2 là
Tên gọi của NO2 là Nitrogen dioxide.
Khí NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2 là
Tên gọi của NO2 là Nitrogen dioxide.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa +5.
Nhiệt phân hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3 thu được chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 4,48 lít khí NO2 (đktc). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp là
Ta có sơ đồ phản ứng:
Khi cho X phản ứng với HNO3 dư thì chỉ có phản ứng oxi hóa - khử giữa Ag và HNO3, quá trình nhường - nhận electron:
x ← x 0,2 ← 0,2
nAg = x = 0,2 mol
- Bảo toàn Ag nAgNO3 = nAg = 0,2 mol
mAgNO3 = 0,2.170 = 34 gam
mCu(NO3)2 = mhh – mAgNO3 = 52,8 - 34 = 18,8 gam.
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là:
Phương trình hoá học tổng hợp ammonia: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
Trước phản ứng, N2 có số oxi hoá là 0. Sau phản ứng trong hợp chất NH3 nguyên tử có số oxi hoá là −3. Vậy số oxi hoá của N giảm nên N2 có vai trò là chất oxi hoá.
Khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch (NH4)2SO4 và đun nóng có hiện tượng
Phương trình hóa học:
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4↓(trắng) + 2NH3↑(mùi khai) + 2H2O
Nhận xét nào đúng về tính chất của N2?
N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với O2 và thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại (Mg, Li, H2,...)
Tiên hành cho dung dịch NH3 đến dư vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3. Lọc lấy chất kết tủa và cho vào 100 ml dung dịch KOH 2M thì kết tủa vừa tan hết. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 đã dùng là
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
6NH3 + Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 (1)
KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + H2O (2)
0,04 → 0,04 mol
Theo phương trình ta có:
nAl(OH)3 = nKOH = 0,02.2 = 0,04 mol
→ nAl2(SO4)3 = . nAl(OH)3 = 0,02 mol
→ CM Al2(SO4)3= = 0,5 M
Cho các mẫu phân bón sau: KCl, Ca(H2PO4)2, NH4H2PO4 và NH4NO3. Dùng 1 hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được các mẫu phân bón trên?
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào các dung dịch trên:
Nếu xuất hiện kết tủa trắng thì đó là Ca(H2PO4)2:
Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 4H2O
Nếu vừa xuất hiện chất khí có mùi khai và kết tủa trắng thì đó là NH4H2PO4
2NH4H2PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 2NH3 + 6H2O
Nếu xuất hiện chất khí có mùi khai thì đó là NH4NO3:
2NH4NO3+ Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O.
Trong các hợp chất, nitrogen có thể có các số oxi hóa là
Trong các hợp chất, nitơ có thể có các số oxi hóa là: -3; +1; +2; +3; +4; +5
Cấu hình electron: 1s22s22p3
=> Ở trạng thái kích thích, nguyên tử N có thể cho từ 1 đến 5e để tạo liên kết
=> có số oxi hóa từ +1 đến +5
N có thể nhận 3e để tạo liên kết => có số oxi hóa -3
Ở điều kiện thường, nitrogen là
Phát biểu nào sau đây về nguyên tố nitrogen (7N) là không đúng?
Nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7 ⇒ nguyên tử nitrogen có 7 electron.
Cấu hình electron nguyên tử N là 1s22s22p3.
+ Nitrogen thuộc ô số 7 (do Z = 7).
+ Thuộc chu kì 2 (do có 2 lớp electron).
+ Nhóm VA (do có 5 electron hóa trị, nguyên tố p).
+ Là nguyên tố p (do cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p3).
Viết gọn: [He]2s22p3.
Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 5 electron hoá trị.
Điều chế NH3 từ đơn chất. Thể tích NH3 tạo ra là 67,2 lit. Biết hiệu suất phản ứng là 25%. Thể tích N2 (lit) cần là:
Phương trình hóa học
N2 | + 3H2 | 2NH3 |
1 | 2 |
|
x | 3 |
|
Ta có: nNH3 = 3 mol
Theo phương trình hóa học: nN2 = 1/2nNH3 = 1,5 mol
⇒ VH2 = 1,5.22,4 = 33,6 lít
Mà hiệu suất H% = 25%
VN2 = 33,6/25% = 8,4 lít.
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
Khi thay đổi áp suất, cân bằng không bị chuyển dịch khi tổng số mol khí ở chất phản ứng bằng tổng số mol khí ở sản phẩm.
Vậy khi thay đổi áp suất phản ứng không bị thay đổi
Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi
Chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng hóa học chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất
Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4,
= –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất
a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều phản ứng thu nhiệt.
b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là chiều giảm số mol khí (giảm áp suất).
Cho các cân bằng hoá học :
(1) N2(g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3(g)
(2) H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)
(3) 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)
(4) 2NO2(g) ⇄ N2O4(g)
(5) CO2(g) + H2(g) ⇄ CO(g) + H2O(g)
Khi thay đổi áp suất số cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học có tổng hệ số chất khí hai vế bằng nhau.
Vậy khi thay đổi áp suất cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (1); (3); (4)
Không bị chuyển dịch là: (2) và (5)
Cho phản ứng: CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g). Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Cho phản ứng: CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g). Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
CO(g) + 3H2(g) ⇄ CH4(g) + H2O(g)
Công thức tính pH là
Công thức tính pH là pH = -lg[H+].
Cho 100 mL dung dịch NaOH 0,1M vào cốc được 150 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch sau phản ứng làm cho
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol.
nHCl = 0,15.0,1 = 0,015 mol.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Dựa vào tỉ lệ mol phản ứng
nNaOH < nHCl sau phản ứng dung dịch chứa HCl dư ⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm cho giấy quỳ tím hóa đỏ.
Trộn V2 lít dung dịch base mạnh có pH = 9 với V1 lít dung dịch acid mạnh có pH = 5 thu được một dung dịch có pH = 6. Tỉ lệ V1/V2 là
Dung dịch sau khi trộn pH = 9 ⇒ môi trường base.
Tính chất nào sau đây đúng với dung dịch base ở 25oC?
Tính chất đúng với dung dịch base ở 25oC là [H+] < [OH-], pH > 7.
Theo thuyết Brønsted – Lowry chất hay ion nào sau đây là chất lưỡng tính?
Ion HCO3– trong nước vừa có thể cho proton (H+), vừa có thể nhận proton nên gọi là chất lưỡng tính.
HCO3– + H2O H3O+ + CO32–
HCO3– + H2O H2CO3 + OH–
Trong phản ứng hóa học sau: HCOOH + H2O HCOO- + H3O+.
Cặp nào sau đây là base theo thuyết Brønsted–Lowry
Phản ứng thuận: HCOOH là acid, H2O là base; phản ứng nghịch: HCOO - là base, H3O+ là acid.
Vậy H2O, H3O+ là base theo thuyết Brønsted–Lowry
Giả sử khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burette là 10,27 mL. Tính nồng độ của dung dịch NaOH.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: VHCl. CHCl = VNaOH. CNaOH
Quá trình phân li các chất tan khi trong nước tạo thành các ion gọi là
Quá trình phân li các chất tan khi trong nước tạo thành các ion gọi là sự điện li
Năm 1923, Brønsted và Lowry đã đề xuất thuyết về acid và base có nội dung là gì?
Năm 1923, Bonsted và Lowry đã đề xuất thuyết về acid và base như sau: Acid là những chất có khả năng cho H+, Base là những chất có khả năng nhận H+.
Phản ứng giữa 2 chất nào sau đây có phương trình ion thu gọn là: H+ + OH– → H2O?
Phản ứng giữa Ba(OH)2 và H2SO4 tạo thành kết tủa BaSO4 nên không thỏa mãn.
HF và H2S là hai acid yếu nên các phản ứng xảy ra không thỏa mãn.
Phản ứng giữa Ca(OH)2 và HNO3 có phương trình ion thu gọn là: H+ + OH– → H2O.
Trộn 200 ml dung dịch chứa 12 gam MgSO4 với 300 ml dung dịch chứa 34,2 gam Al2(SO4)3 thu được dung dịch X. Nồng độ ion SO42- trong X là
nMgSO4 = 12:120 = 0,1 mol;
nAl2(SO4)3 = 34,2:342 = 0,1 mol;
Vdung dịch sau = 200 + 300= 500ml = 0,5 lít
CMMgSO4 = 0,1:0,5 = 0,2M;
CMAl2(SO4)3 = 0,1:0,5 = 0,2M
Phương trình
MgSO4 → Mg2+ + SO42−
0,2M → 0,2M
Al2(SO4)3→ 2Al3+ + 3SO42−
0,2M → 0,6M
→ [SO42-] = 0,2M + 0,6M = 0,8M
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: