Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa 11 sách Kết nối tri thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 28 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 28 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Muối bị nhiệt phân thu được khí và hơi nước

    Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm gồm khí và hơi nước:

    Hướng dẫn:

    Muối bị nhiệt phân hoàn toàn thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi là (NH4)2CO3

    (NH4)2CO3\overset{\mathbf{t}^{\mathbf{o}}}{ightarrow} 2NH3 + CO2 + H2O

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định hệ số của HNO3

    Cho phản ứng sau: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hóa học trên là:

    Hướng dẫn:

    Xác định sự thay đổi số oxi hoa 

    Fe+2O + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O

    Ta có

    3x

    1x

    Fe2+ → Fe3+ + 1e

    N+5 + 3e → N+2

    Phương trình phản ứng

    3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính khối lượng gam muối

    Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,11555 lít khí N2O (đkc) và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là

    Hướng dẫn:

    Gọi số mol của Mg và Zn lần lượt là x và y mol

    ⇒ mhỗn hợp = 24x + 65y = 8,9 (1)

    Giả sử trong X chứa muối NH4NO3 (a mol)

    nN2O = 1,11555: 24,79 =  0,045 mol

    Quá trình cho nhận electron

    Mg → Mg+2 + 2e

    x               → 2x

    Zn  → Zn+2 + 2e

    y               → 2y

    2N+5 +8e → N+12O

            0,36   ←  0,045 

    N+5 + 8e → N-3H4

    a        → 8a

    Áp dụng bảo toàn electron:

    2.nMg + 2.nZn = 8.nN2O + 8.nNH4NO3

    ⇒ 2x + 2y = 0,36 + 8a (2) 

    nNO3- (trong muối) = n echo = 2x + 2y (mol)

    nHNO3 = 0,5 mol

    Bảo toàn nguyên tố N:

    nHNO3 = nNO3-(trong muối) + 2.n N2O + 2.nNH4NO3

    ⇔ 0,5 = 2x + 2y + 2.0,045 + 2a (3) 

    Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta được:

    x = 0,1; y = 0,1; a = 0,005 

    mmuối = mkim loại + mNO3- (trong muối KL) + mNH4NO3 = 8,9 + 62.(2.0,1 + 2.0,1) + 80.0,005 = 34,1 gam 

  • Câu 4: Nhận biết
    Dạng hình học của phân tử ammonia

    Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Phân tử ammonia có dạng hình học hình chóp tam giác.

  • Câu 5: Nhận biết
    Tìm nhận xét không đúng về muối ammonium

    Nhận xét nào dưới đây không đúng về muối ammonium?

    Hướng dẫn:

    NH4+ + H2O ⇄ NH3 + H3O+

    \Rightarrow Muối amoni thường có môi trường acid.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định công thức muối

    X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong số các muối sau?

    Hướng dẫn:

    X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai ⇒ X là muối amoni.

    X tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3 ⇒ gốc acid phải tạo được kết tủa với ion Ba2+ và kết tủa này không tan trong axit HNO3.

    → X là NH4HSO4.

    Phương trình hóa học:

    NH4HSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + NH3↑ + 2H2O

    NH4HSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + NH4Cl + HCl.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính khối lượng muối thu

    Dẫn 1,4874 lít khí NH3 vào bình chứa 0,7437 lít khí Cl2 (đkc). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?

    Hướng dẫn:

    Ta có nNH3= 0,06 mol;

    nCl2= 0,03 mol

    Phương trình phản ứng

    2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl (1)

    0,02  ←  0,03   →      0,06

    Xét tỉ lệ mol ta có 

    \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_3}}2>\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}}3(\frac{0,06}2>\frac{0,03}3)

    Sau phản ứng NH3 dư (0,04 mol)  tác dụng với HCl (0,06 mol) sinh ra được phương trình phản ứng:

    NH3 + HCl → NH4Cl (2)

    0,04           → 0,04 mol

    Xét tỉ lệ mol NH3 phản ứng hết, HCl dư

    Theo phương trình phản ứng ta có

    Có nNH4Cl= nNH3= 0,04 mol

    mNH4Cl = 53,5.0,04 = 2,14 gam

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính giá trị của V

    Oxi hóa 6 lít NH3 (tạo ra N2 và NO theo tỉ lệ mol 1 : 4) cần vừa đủ V lít không khí (chứa 20% oxygen về thể tích). Các thể tích đó ở cùng điều kiện. Giá trị của V là

    Hướng dẫn:

    Phương trình phản ứng:

    12NH3 + 13O2 ightarrow 8NO + 2N2 + 18H2O

    {\mathrm V}_{{\mathrm O}_2\;}=\;\frac{6.13}{12}=\;6,5\;\mathrm{lít}

    \Rightarrow Vkk = 6,5:20% = 32,5 lít

  • Câu 9: Nhận biết
    Ứng dụng không phải của N2

    Đâu không phải là ứng dụng của nitrogen?

    Hướng dẫn:

    Nitrogen không dùng để trộn lẫn, pha loãng xăng.

  • Câu 10: Nhận biết
    Hợp chất không chứa nitrogen

    Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có chứa nitrogen?

    Hướng dẫn:

     Glucose có công thức: C6H12O6 không chứa nitrogen

  • Câu 11: Thông hiểu
    Nhận xét đúng

    Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?

    Hướng dẫn:

    - Nitrogen không phải là một khí độc.

    - Nitrogen thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa khi tham gia phản ứng hóa học.

    - Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion N2, N2O, NO, NO2 lần lượt là 0, -1, -2, -4.

  • Câu 12: Vận dụng
    Hiệu suất của phản ứng

    Cho 7,437 L N2 tác dụng với 12,395 L H2, thu được 14,874 L hỗn hợp khí. Hiệu suất của phản ứng là (các thể tích khí đo ở đkc)

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    nN2 = 7,437 : 24,79 = 0,3 mol; nH2 = 0,5 mol; n sau = 0,6 mol

    Phương trình hóa học: N2 +  3H2 ightleftharpoons  2NH3 
    Ban đầu 0,3 0,5  
    Phản ứng  x 3x 2x
    Sau (0,3-x) (0,5-3x) 2x

    ⇒n sau = (0,3-x) + (0,5-3x) + 2x = 0,6 ⇒ x = 0,1 

    Ta có do \frac{0,3}{1} >\frac{0,5}{3} (1,67) nên hiệu suất tính theo H2 

    H\%=\frac{n_{H_{2}\:  phản\:  ứng} }{n_{H_{2} \:  ban \:  đầu}   } .100\%=\frac{0,3}{0,5}.100\%= 60\%

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Phát biểu đúng là: Chỉ có phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.

  • Câu 14: Nhận biết
    Hằng số cân bằng của phản ứng

    Hằng số cân bằng Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào

    Hướng dẫn:

    Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng Kc của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Cân bằng chuyển dịch khi nén piston

    Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở một nhiệt độ không đổi:

    N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) 

    Nếu nén piston thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

    Hướng dẫn:

    Khi nén piston (tăng áp suất) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức chiều làm giảm số mol khí hay chiều thuận. 

  • Câu 16: Thông hiểu
    Hằng số cân bằng

    Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g) ightleftharpoons 2NO2 là:

    Hướng dẫn:

    Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4 (g) ightleftharpoons 2NO2 là:

    K_C\;=\frac{{\lbrack NO_2brack}^2}{\lbrack N_2O_4brack}

  • Câu 17: Vận dụng
    Áp suất trong bình sau phản ứng

    Trong một bình kín chứa 10 lít nitrogen và 10 lít hydrogen ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là:

    Hướng dẫn:

    Theo phương trình phản ứng tổng hợp NH3 ta thấy N2 và H2 phản ứng theo tỉ lệ là nH2:nN2 = 3:1

    Theo đề bài ta thấy nH2:nN2= VH2:VN2= 1:1.

    Vậy H2 thiếu nên hiệu suất phản ứng tính theo H2.

    Thể tích H2 phản ứng là 10.60% = 6 lít

    VH2 phản ứng = 6 lít => VN2 phản ứng = 2 lít

    Phương trình: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
    Ban đầu: 1010 
    Phản ứng264
    Sau phản ứng844

    => Vsau = 8 + 4 + 4 = 16

    Vì trước và sau phản ứng nhiệt độ không thay đổi nên:

    \frac{{{V_1}}}{{{V_2}_\;}} = \;\frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\; = \;{\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}_\;} \Rightarrow \frac{{20}}{{16}} = \frac{{10\;}}{{{p_2}}} \Rightarrow \;{p_2} = 8atm

    .

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Chọn biểu thức đúng?

    Gợi ý:

    Biểu thức đúng là: [H+].[OH-] = 10-14.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Mục đích của việc bón vôi ở các vùng đất phèn

    Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm

    Hướng dẫn:

    Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 \Rightarrow môi trường đất ổn định.

  • Câu 20: Vận dụng
    Nhận định đúng

    Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,010M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    HNO2 ↔ H+ + NO2−

    HNO2 là axit yếu nên độ điện li α < 1

    =>[H+] < 0,01M.

  • Câu 21: Nhận biết
    Hình ảnh mô tả

    Phương pháp nào được mô tả dưới hình dưới đây:

    Hướng dẫn:

    Hình ảnh bên dưới mô tả phương pháp nào trong phương pháp chuẩn độ.

  • Câu 22: Nhận biết
    Axit một nấc

    Axit nào sau đây là axit một nấc?

    Hướng dẫn:

    Axit 1 nấc là axit trong dung dịch chỉ phân li một nấc ra ion H+.

    CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−

  • Câu 23: Thông hiểu
    Dãy ion không tồn tại trong dung dịch

    Dãy ion không thể tồn tại đồng thời trong dung dịch là

    Hướng dẫn:

    OH- và Mg2+ không thể tồn tại trong dung dịch do sẽ tạo thành Mg(OH)2 là chất không tan.

  • Câu 24: Vận dụng
    Tính nồng độ của dung dịch NaOH

    Giả sử khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burette là 10,27 mL. Tính nồng độ của dung dịch NaOH.

    Hướng dẫn:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    Ta có: VHCl. CHCl = VNaOH. CNaOH

    \Rightarrow{\mathrm C}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{{\mathrm V}_{\mathrm{HCl}}.{\mathrm C}_{\mathrm{HCl}}}{{\mathrm V}_{\mathrm{NaOH}}}=\frac{10.0,1}{10,27}=0,097\;\mathrm M

  • Câu 25: Nhận biết
    Dung dịch không dẫn điện

    Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?

  • Câu 26: Nhận biết
    Xác định công thức hóa học của chất

    Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và SO42- là:

    Hướng dẫn:

    Phương trình phân li:

    Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-

  • Câu 27: Thông hiểu
    Xác định dãy gồm các chất điện li mạnh

    Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?

    Hướng dẫn:

    CH3COOH, H3PO4, NH3 là các acid và base yếu nên là chất điện li yếu.

  • Câu 28: Vận dụng
    Xác định giá trị của m

    Dung dịch A chứa 0,03 mol K+; 0,06 mol NO3–; a mol Fe3+; 0,07 mol Cl– và 0,01 mol NH4+. Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được m gam rắn khan. Xác định giá trị m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Dung dịch A chứa 0,03 mol K+; 0,06 mol NO3–; a mol Fe3+; 0,07 mol Cl– và 0,01 mol NH4+. Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được m gam rắn khan. Xác định giá trị m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

    nK+.1 + nFe3+.a + nNH4+.1 = nNO3–.1 + nCl–.1

    ⇒ 0,03.1 + a.3 + 0,01.1 = 0,06.1 + 0,07.1

    ⇒ a = 0,03 mol.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (43%):
    2/3
  • Thông hiểu (29%):
    2/3
  • Vận dụng (29%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo