Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Công nghệ năm 2019 - 2020 - Đề 2

Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Công nghệ năm 2019 - 2020 - Đề 2 Có đáp án chi tiết giúp các em học sinh nắm được cấu trúc đề thi, chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 6 sắp tới đạt kết quả cao. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết và tải về.

Đề bài: Đề thi Công nghệ lớp 6 học kì 2

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

A. Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đáp án đúng nhất (1 điểm)

Câu 1. Thức ăn dễ gây ngộ độc và rối loạn tiêu hóa:

A. Thức ăn chế biến từ đậu, đỗ.

B. Thức ăn được nấu chín.

C. Đồ hộp quá hạn sử dụng.

D. Thức ăn chế biến từ rau, củ, quả.

Câu 2. Các thay thế thực phẩm nào sau đây không làm thay đổi giá trị dinh dưỡng:

A. Thịt lợn thay bằng cá.

B. Thịt bò thay cải bắp.

C. Thịt lợn thay bằng gạo.

D. Thịt gà thay cải xanh

Câu 3. Trong trang trí món ăn, người ta dùng quả cà chua để tỉa:

A. Hoa huệ trắng.

B. Hoa huệ tây.

C. Hoa đồng tiền.

D. Hoa hồng.

Câu 4. Mức nhiệt độ mà hầu hết vi khuẩn sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn là:

A. Từ – 20 đến – 10oC.

B. Từ 0 đến 37oC

C. Từ 50 đến 80oC

D. Từ 100 đến 115oC

B. Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng (1 điểm)

A

A-B

B

1. Bữa ăn hợp lý sẽ đảm bảo

2. Chất xơ của thực phẩm có tác dụng

3. Thừa chất béo sẽ

4. Thực phẩm cung cấp vitamin là

 

1-……..

2-……..

3-……..

4-……..

 

a. gây béo phì, nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cao.

b. rau, củ, quả.

c. cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng.

d. ngăn ngừa táo bón.

e. làm chín thực phẩm trong nước.

II. PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 1 (2đ): Thế nào là nhiễm độc thực phẩm? Nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm?

Câu 2 (2đ): Em hãy điền dấu (x) vào cột Đ (đúng) hoặc S (sai) và giải thích tại sao?

Câu hỏi

(1)

Đ

(2)

S

(3)

Tại sao?

(4)

1. Không nên hâm lại thức ăn nhiều lần.

 

 

 

 

2. Cần phải chắt bỏ nước cơm để hạt cơm khô ráo.

 

 

 

3. Khi nấu cơm, nên dùng gạo xát thật trắng để cơm được thơm ngon và bổ dưỡng.

 

 

 

 

4. Không ngâm thực phẩm quá lâu trong nước.

 

 

 

Câu 3 (3đ): Hoàn thành bảng sau:

Chất

Nguồn cung cấp

Thiếu

Thừa

Chất đạm

 

 

 

Chất đường bột

 

 

 

Câu 4 (1đ): Trong lớp hiện nay có một số bạn còi xương và thấp bé, em sẽ khuyên các bạn thế nào để có cơ thể phát triển cao lớn và khỏe mạnh?

Đáp án: Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 6

I. Trắc nghiệm

A. Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đáp án đúng nhất (1 điểm)

Câu

1

2

3

4

Đáp án

C

A

D

D

Biểu điểm

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

B. Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng (1điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

A

A-B

B

1.Bữa ăn hợp lý sẽ đảm bảo

2. Chất xơ của thực phẩm có tác dụng

3. Thừa chất béo sẽ

4. Thực phẩm cung cấp vitamin là

 

1-…c…..

2-…d…..

3-…a…..

4-…b…..

 

a. gây béo phì, nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cao.

b. rau, củ, quả.

c.cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng.

d. ngăn ngừa táo bón.

e. Làm chín thực phẩm trong nước.

II. Tự luận

Câu 1: (2đ)

+ Nhiễm độc thực phẩm là sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm. (0,5đ)

+ Các biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm (1,5đ). Mỗi ý trả lời đúng 0,5đ.

  • Không dùng thực phẩm có chứa chất độc: Nấm độc, mầm khoai tây,...
  • Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm chất độc hóa học.
  • Không dùng những đồ hộp đã quá hạn sử dụng, những hộp bị phồng.

Câu 2 (2đ): Em hãy điền dấu (x) vào cột Đ (đúng) hoặc S (sai) và giải thích tại sao?

Câu hỏi

(1)

Đ

(2)

S

(3)

Tại sao?

(4)

Biểu điểm

1. Không nên hâm lại thức ăn nhiều lần.

 

x

 

Thức ăn hâm đi hâm lại dễ bị mất chất dinh dưỡng và có thể bị biến chất không có lợi cho sức khỏe.

0,5đ

2. Cần phải chắt bỏ nước cơm để hạt cơm khô ráo.

 

x

Nên nấu cơm bằng nước nóng, khi cơm sôi không nên mở vung và chắt bỏ nước cơm vì sẽ làm mất đi các chất dinh dưỡng đặc biệt là vitamim B1.

0,5 đ

3. Khi nấu cơm, nên dùng gạo xát thật trắng để cơm được thơn ngon và bổ dưỡng.

 

x

 

 

 

Dùng gạo xát thật trắng thì sẽ bị mất đi thành phần dinh dưỡng nhất là các vitamin nhóm B rất tốt cho tiêu hóa.

0,5đ

4. Không ngâm thực phẩm quá lâu trong nước.

x

 

 

Ngâm thực phẩm quá lâu trong nước sẽ dễ bị giảm đi thành phần dinh dưỡng nhất là các sinh tố dễ tan trong nước.

0,5đ

Câu 3 (3đ): Mỗi ô đúng được 0.5 điểm

Chất

Nguồn cung cấp

Thiếu

Thừa

Chất đạm

- Đạm động vật: thịt, cá, trứng, sữa

- Đạm thực vật:ngũ cốc...

- suy dinh dưỡng, cơ thể chậm phát triển, cơ bắp yếu, tay chân khẳng khiu, bụng phình to, tóc mọc lưa thưa

- trí tuệ kém phát triển

- bệnh béo phì

- nguy cơ mắc các bệnh huyết áp, bệnh tim mạch...

Chất đường bột

- gạo, ngô, khoai, sắn

- mía, kẹo, nước ngọt...

- cơ thể ốm yếu

- dễ đói, mệt

- gây béo phì

- dễ mắc các bệnh mỡ máu, gan nhiễm mỡ...

Câu 4 (1đ): Trong lớp hiện nay có một số bạn còi xương và thấp bé, em sẽ khuyên các bạn để có cơ thể phát triển cao lớn và khỏe mạnh:

+ Ăn đúng bữa, đúng giờ, đúng mức, đủ chất dinh dưỡng, đủ năng lượng (0,5đ).

+ Tăng cường ăn chất đạm và chất đường bột và vận động, hoạt động thể thao (0,5đ).

Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 6 các môn Toán, Văn, Sử, Địa, Vật Lý, Sinh, Tiếng Anh,..... và các dạng bài ôn tập môn Ngữ Văn 6, và môn Toán 6. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường THCS trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 6 những đề ôn thi học kì 2 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
1 538
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Công Nghệ Xem thêm