Giải Toán 9 trang 59 tập 2 Kết nối tri thức
Giải Toán 9 trang 59 Tập 2 Kết nối tri thức
Trong quá trình học Toán 9 Kết nối tri thức, nhiều học sinh gặp khó khăn khi làm bài tập trong sách giáo khoa, đặc biệt là các bài ở trang 59 tập 2 – phần thường chứa nội dung vận dụng và mở rộng. Vì vậy, nhu cầu tìm kiếm lời giải chính xác, trình bày rõ ràng và bám sát chương trình là rất lớn.
Bài viết Giải Toán 9 trang 59 tập 2 Kết nối tri thức dưới đây cung cấp lời giải chi tiết từng bài, hướng dẫn phương pháp làm bài đúng chuẩn SGK và gợi ý cách trình bày đạt điểm tối đa. Nội dung được xây dựng theo định hướng Giải SGK Toán 9 KNTT tập 2, giúp học sinh dễ theo dõi, đối chiếu và tự học hiệu quả tại nhà.
Luyện tập 2 trang 59 Toán 9 Tập 2 Kết nối
Đề bài: Trở lại tình huống mở đầu.
a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì?
b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Gợi ý. Kí hiệu bốn khách hàng có lượng mua nhiều nhất lần lượt là A, B, C và D rồi làm tương tự như Ví dụ 2.
Hướng dẫn giải:
a) Phép thử là rút ngẫu nhiên một lá phiếu từ trong hộp và không trả lại vào hộp. Sau đó, tiếp tục rút ngẫu nhiên một lá phiếu từ ba lá còn lại.
Kết quả của phép thử là hai khách hàng có tên trong hai lá phiếu được rút ra (có tính thứ tự)
b) Kí hiệu bốn khách hàng có lượng mua nhiều nhất lần lượt là A, B, C, D.
Ta có bảng các kết quả có thể của phép thử như sau:
| Lần 1 Lần 2 | A | B | C | D |
| A | (A, A) | (A, B) | (A, C) | (A, D) |
| B | (B, A) | (B, B) | (B, C) | (B, D) |
| C | (C, A) | (C, B) | (C, C) | (C, D) |
| D | (D, A) | (D, B) | (D, C) | (D, D) |
Vì a ≠ b nên cặp có hai phần tử trùng nhau không được tính.
Do đó không gian mẫu của phép thử có 12 phần tử là:
Ω = {(A, B); (A, C); (A, D); (B, A); (B, C); (B, D); (C, A); (C, B); (C, D); (D, A); (D, B); (D, C)}.
Vận dụng trang 59 Toán 9 Tập 2 Kết nối
Đề bài: Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: màu vàng và màu xanh, có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội A và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: hạt trơn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội B và allele lặn b.
Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Phép thử là cho lai hai cây đậu Hà Lan, trong đó cây bố có kiểu gene là (AA, Bb), cây mẹ có kiểu gene là (Aa, Bb).
Hãy mô tả không gian mẫu của phép thử trên. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Gợi ý. Về kiểu gene, có hai kiểu gene ứng với màu hạt của cây con là AA; Aa.
Có bốn kiểu gene ứng với hình dạng hạt của cây con là BB; Bb; bB; bb.
Liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng theo mẫu sau:

Hướng dẫn giải:
Có 2 kiểu gene ứng với màu hạt của cây con là: AA; Aa.
Có 4 kiểu gene ứng với hình dạng hạt của cây con là: BB; Bb; bB; bb.
Ta có bảng các kết quả có thể của phép thử như sau:
| Lần 1 Lần 2 | BB | Bb | bB | bb |
| AA | (AA, BB) | (AA, Bb) | (AA, bB) | (AA, bb) |
| Aa | (Aa, BB) | (Aa, Bb) | (Aa, bB) | (Aa, bb) |
Do đó, không gian mẫu của phép thử trên có 8 phần tử là: Ω = {(AA, BB); (AA, Bb); (AA, bB); (AA, bb); (Aa, BB); (Aa, Bb); (Aa, bB); (Aa, bb)}.
Bài 8.1 trang 59 Toán 9 Tập 2 Kết nối
Đề bài: ngẫu nhiên một gia đình có hai con và quan sát giới tính của hai người con đó.
a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì?
b) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
Hướng dẫn giải:
a) Phép thử là chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con.
Kết quả của phép thử là giới tính của người con thứ nhất và người con thứ hai.
b) Giả sử T, G là kí hiệu tương ứng của con trai và con gái.
Không gian mẫu của phép thử có 4 phần tử là: Ω = {(T, T); (T, G); (G, T); (G, G)}.
Bài 8.2 trang 59 Toán 9 Tập 2 Kết nối
Đề bài: Một hộp đựng 5 tấm thẻ ghi các số 1; 2; 3; 4; 5. Rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ rút ra lần đầu không trả lại vào hộp.
a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì?
b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Hướng dẫn giải:
a) Phép thử là rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ được rút ra lần đầu tiên không trả lại vào hộp.
Kết quả của phép thử là một cặp số được ghi trên tấm thẻ được lấy ra ở lần thứ nhất và lần thứ hai. Vì tấm thẻ được lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp nên a ≠ b.
b) Vì a ≠ b nên cặp có hai phần tử trùng nhau không được tính
Do đó không gian mẫu của phép thử có 20 phần tử là: Ω = {(1, 2); (1, 3); (1, 4); (1, 5); (2, 1); (2, 3); (2, 4); (2, 5); (3, 1); (3, 2); (3, 4); (4, 5); (4, 1); (4, 2); (4, 3); (4, 5); (5, 1); (5, 2); (5, 3); (5, 4)}.
Bài 8.3 trang 59 Toán 9 Tập 2 Kết nối
Đề bài: Có hai nhóm học sinh: Nhóm I có ba học sinh nam là Huy, Sơn, Tùng; nhóm II có ba học sinh nữ là Hồng, Phương, Linh. Giáo viên chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm.
a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì?
b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Hướng dẫn giải:
a) Phép thử là chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm.
Kết quả của phép thử là tên của hai học sinh trong nhóm I và II được chọn.
b) Vậy không gian mẫu của phép thử có 9 phần tử là:
Ω = {(Sơn, Hồng); (Sơn, Phương); (Huy, Linh); (Sơn, Hồng); (Sơn, Phương); (Sơn, Linh); (Tùng, Hồng); (Tùng, Phương); (Tùng, Linh)}.
Bài 8.4 trang 59 Toán 9 Tập 2 Kết nối
Đề bài: Xếp ngẫu nhiên ba bạn Mai, Việt, Lan trên một chiếc ghế dài.
a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì?
b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Hướng dẫn giải:
a) Phép thử là xếp ngẫu nhiên ba bạn Mai, Việt, Lan trên một chiếc ghế dài.
Kết quả của phép thử là vị trí của ba bạn trên chiếc ghế.
b) Kí hiệu M, V, L là tên viết tắt của ba bạn Mai, Việt, Lan
Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử là:
Ω = {(M, V, L); (M, L, V); (V, M, L); (V, L, M); (L, M, V); (L, V, M)}.
-----------------------------------------------
Nội dung Giải Toán 9 trang 59 tập 2 Kết nối tri thức không chỉ giúp học sinh hoàn thành bài tập SGK mà còn hỗ trợ củng cố kiến thức trọng tâm trong chương trình học. Khi hiểu rõ phương pháp và cách trình bày lời giải, bạn sẽ tự tin hơn trong các bài kiểm tra trên lớp cũng như kỳ thi học kỳ.
Để học tốt hơn, bạn nên kết hợp tham khảo thêm các bài Giải SGK Toán 9 KNTT tập 2 ở những trang liên quan và luyện tập thêm bài tập vận dụng. Việc ôn tập đều đặn và có hệ thống sẽ giúp nâng cao kỹ năng giải toán và cải thiện điểm số một cách rõ rệt.